Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh

Bạn đang xem: Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

Trong tiếng Anh, các cụm từ đã được sử dụng rất nhiều trong văn nói hay giao tiếp. Bạn muốn cải thiện khả năng nói, giao tiếp của mình thì bạn nhất định phải ghi nhớ, học và sử dụng một cách thường xuyên các loại cụm từ này, nhất là cụm động từ. 

Cụm từ là gì

Có thể hiểu ngắn gọn như sau: cụm từ chính là sự kết hợp giữa một từ hay nhiều từ lại với nhau hình thành nên một mệnh đề có ý nghĩa thì đó được gọi là cụm từ. 

Có bao nhiêu cụm từ trong tiếng Anh? 

Trong tiếng Anh có tất cả ba loại cụm từ. Chúng lần lượt là:

  • Noun Phrase
  • Adjective Phrase
  • Phrasal Verb

Nếu như các bạn có để ý thì trên phim ảnh, sách, báo và trong sự giao tiếp của những người bản ngữ họ dùng cụm động từ để truyền đạt rõ ràng ý muốn nói hơn là chỉ sử dụng một động từ. Không chỉ thế mà ở những bài thi cũng hay xuất hiện. Có thể nói, đây chính là một điểm ngữ pháp khá quan trọng trong việc học tiếng Anh.

Cụm động từ (phrasal verbs) – Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

Cụm động từ là gì

Phrasal Verb (cụm động từ) là sự kết hợp giữa một động từ với một từ nhỏ. Từ nhỏ đó có thể là một adverb (trạng từ) hay là một preposition (giới từ) hay là cả hai. 

Ví dụ: 

  1. My Lan get on very well with my girlfriend. (My Lan rất thân thiết với bạn gái của tôi.)
  2. My Lan allows for me to follow her. (My Lan chấp nhận cho phép tôi theo đuổi cô ấy).

Các cách sử dụng cụm động từ trong tiếng Anh

cach-su-dung-cum-dong-tu

Cách sử dụng cụm động từ
  1. Đối với ngoại động từ (Transitive Phrasal Verbs)
  • Giữa động từ và particle hoặc phía sau particle.

Ví dụ: Nam Anh admitted he’d made up the whole thing. ( Nam Anh thú nhận đã bịa ra mọi chuyện.)

  • Nếu túc từ là một đại danh từ (this, that, it, them, me, her, him) thì đại danh từ này sẽ đứng ở giữa động từ và particle:

Ví dụ:  She admitted she’d made it up. (Cô ấy thừa nhận rằng cô ấy đã bịa ra việc đó.) 

  1. Đối với nội động từ (Intransitive Phrasal Verbs)
  • Nếu cụm động từ ở thể chủ động thì túc từ luôn theo cùng. 

Ví dụ: Our car broke down and had to be towed to a garage. (Xe của chúng tôi bị hư và nên kéo về chỗ để sửa.)

  • Nếu cụm động từ ở thể bị động khi không có túc từ theo cùng.

Ví dụ: The magazine A is come out…

Xem thêm Cấu trúc suggest

Một số Phrasal Verbs thường gặp nhất trong tiếng Anh

cum-dong-tu-thong-dung-trong-tieng-anh

Phrasal Verb thông dụng 
    • Account for: giải thích, chiếm lấy
    • Ask for: hỏi để xin ai đó cái gì
    • Allow for: xem xét đến, tính cái gì đó
    • Ask after: hỏi thăm về sức khỏe
    • Ask sb in/out : cho ai đó ra/vào
    • Advance in: tiến lên phía trước 
    • Advance on : trình bày
    • Advance to: tiến đến
    • Agree on something : đồng ý cho một điều gì 
    • Agree with: đồng ý với ai
    • Answer to: hợp với
    • Answer for: chịu trách nhiệm về việc gì, điều gì 
    • Attend on (upon): tham dự 
    • Attend to: gây sự chú ý
    • To be over: đã qua rồi
    • To be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm điều gì 
    • To bear up = to confirm: xác nhận
    • To bear out: chịu đựng một điều gì đó
    • To blow out : thổi ra
    • Blow down: thổi xuống
    • Blow over: thổi qua
    • To break away = to run away: phá vỡ đi, chạy trốn
    • Break down: suy nhược
    • Break in (to+ O): sự cắt ngang, đột ngột
    • Break up: giải tán, chia ta 
    • Break off: một mối quan hệ tan vỡ
    • To bring about (=result in): mang đến, mang lại
    • Bring down = to land: hạ xuống
    • Bring out: cho xuất bản
    • Bring up: nuôi dưỡng 
    • Bring off: thành công
    • To burn away: tắt dần
    • Burn out: cháy trụi
    • Back up: sự nâng đỡ, sự ủng hộ
    • Bear on: có liên lạc tới, có ảnh hưởng đến
    • Become of: xảy ra 
    • Begin with: bắt đầu bằng
    • Begin at: khởi sự từ điều gì
    • Believe in: tin 
    • Belong to: thuộc về
    • Bet on: đánh cuộc vào
    • Call for: sự yêu cầu, sự mời gọi
    • Call up: gọi, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    • Call on/call in at sb’s house: ghé nhà thăm ai
    • Call off = put off = cancel: hủy bỏ
    • Care for: thích, chăm sóc
    • Catch up with:bắt kịp
    • Chance upon: tình cờ gặp
    • Close with: tới gần
    • Close about: vây lấy
    • Come to: lên tới
    • Consign to: giao phó cho
    • Cry for: hãy khóc
    • Cry for something: khóc cho điều gì đó
    • Cry for the moon : không thể đi 
    • Cry with joy: vui nên khóc 
    • Cut something into : cắt cái gì đó 
    • Cut into: nói vào, xen vào
    • Call in/on at sb ‘ house: ghé thăm nhà ai
    • Call at : ghé thăm
    • Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    • Call off = put off =cacel : huỷ bỏ
    • Call for : yêu cầu, mời gọi
    • Care about: quan tâm, để ý tới
    • Care for : muốn, thích 
    • Carry away: mang đi , phân phát
    • Carry on = go on: tiếp tục
    • Carry out: thực hiện
    • Carry off = bring off: có được giải thưởng

    • Catch on : trở nên phổ biến, nắm bắt kịp thời
    • Catch up with = keep up with = keep pace with: theo kịp ai, cái gì
    • Chew over = think over: nghĩ thật kĩ
    • Check in / out: làm thủ tục vào/ra 
    • Check up: kiểm tra sức khoẻ
    • Clean out: dọn sạch 
    • Clean up: dọn dẹp gọn gàng
    • Clear away: lấy đi, mang đi
    • Clear up: làm sáng tỏ gì đó 
    • Close down: phá sản, đóng cửa 
    • Close in: tiến đến
    • Close up: lại gần nhau hơn
    • Come over/ round = visit: thăm, viếng
    • Come round: thức tỉnh
    • Come down: suy sụp 
    • Come down to: do
    • Come up: đề cập đến 
    • Come up with: nảy ra gì đó, loé lên
    • Come up against: đương đầu, đối mặt
    • Come out: xuất bản
    • Come out with: cho tung ra sản phẩm
    • Come about = happen: xảy ra
    • Come across: tình cờ gặp
    • Come apart: vụn vỡ 
    • Come along/on with: hoà hợp, tiến triển
    • Come into: thừa kế
    • Come off: thành công
    • Count on sb for st : trông cậy vào ai
    • Cut back on/cut down on: cắt giảm gì đó
    • Cut in (= interrupt): cắt ngang 
    • Cut ST out off ST : cắt cái ǵì rời khỏi cái gì
    • Cut off: ngừng phục vụ
    • Cut up: chia nhỏ ra
    • Cross out: gạch đi, xoá bỏ
    • Delight in: cái gì đó kiến thích thú 
    • Depart from: sửa đổi
    • Do with: chịu đựng gì đó 
    • Do for a thing: tìm ra một vật
    • Die away/die down: cắt giảm đi, làm dịu đi 
    • Die out / die off: tuyệt chủng
    • Die for: thèm gì đến chết
    • Die of: chết vì gì
    • Do away with: bãi miễn
    • Do up = decorate: trang trí
    • Do with: làm gì được
    • Do without: không cần vẫn làm được
    • Draw back: rút lui khỏi 
    • Drive at:  có ý ám chỉ
    • Drop in at sb’s house: ghé nhà thăm ai
    • Drop off: buồn ngủ
    • Drop out of school: không muốn học 
    • End up: kết thúc rồi
    • Eat up : đã ăn hết 
    • Eat out : ăn ở ngoài
    • Face up to: đương đầu cái gì đó, đối mặt cái gì đó 
    • Fall back on: sự trông cậy, sự dựa vào
    • Fall in with: mê cái gì đó (fall in love with sb : đã yêu ai đó say đắm)
    • Fall behind: những sự định bị chậm hơn, rớt lại ở phía sau
    • Fall through (= put off = cancel): hủy bỏ
    • Fall off: cắt giảm dần
    • Fall down: quá thất bại
    • Fell up to: cảm thấy đủ sức để làm
    • Fill in: điền vào
    • Fill up with: đổ cho đầy
    • Fill out: điền vào hết, 
    • Fill in for: đại diện, thay thế cho ai đó làm gì 
    • Find out: đã  tìm ra
    • Get through to sb: liên lạc với ai
    • Get through: hoàn tất 
    • Get into: đi vào
    • Get in: trúng cử
    • Get off : khởi hành
    • Get out of: tránh né
    • Get down: đi xuống
    • Get sb down: làm ai đó thất vọng
    • Get down to doing: bắt đầu nghiêm túc làm việc 
    • Get to doing: bắt tay vào làm việc
    • Get round : xoay xở 
    • Get st across: làm cho cái gì 
    • Get back: trở lại
    • Get up: ngủ dậy
    • Get ahead: vượt trước ai
    • Get away with: cưỡng theo cái gì
    • Get over: vượt qua
    • Get on one’s nerves: làm ai phát điên
    • Give away: sự cho đi
    • Give st back: trả lại
    • Give in: bỏ cuộc
    • Give way to: nhượng bộ , đầu hàng
    • Give up: từ bỏ
    • Give out: cạn kịêt
    • Give off: toả ra, phát ra 
    • Go out: đi ra ngoài 
    • Go out with: hẹn hò 
    • Go through: kiểm tra, thực hiện công việc
    • Go through with: kiên trì bền bỉ
    • Go for: cố gắng giành đc
    • Go in for : tham gia
    • Go with : sự phù hợp
    • Go without : kiên nhịn
    • Go off : nổi giận
    • Go off with = give away with : cưỡng theo
    • Go ahead: tiến lên
    • Go back on one ‘ s word: không giữ lời
    • Go down with: mắc bệnh
    • Go over:  xem xét kĩ lưỡng, kiểm tra lại
    • Go up: tăng lên, đi lên 
    • Go into: lâm vào
    • Go away: đi khỏi
    • Go round: chia đủ
    • Go on: tiếp tục
    • Grow out of: lớn vượt khỏi
    • Grow up: sự trưởng thành
    • Hand down to = pass on to: truyền lại cho thế hệ sau
    • Hand in: giao nộp
    • Hand back: giao lại
    • Hand over: trao trả quyền lực
    • Hand out: phân phát 
    • Hang round: lảng vảng
    • Hang on = hold on = hold off: cầm máy (điện thoại )
    • Hang up (off): cúp máy
    • Hang out: treo ra ngoài
    • Hold on: cầm máy
    • Hold back: kiềm chế
    • Hold up: cản trở 
    • Jump at a chance/an opportunity: nắm bắt cơ hội
    • Jump at a conclusion: vội vàng kết luận
    • Jump at an order: vội vàng nhận lời
    • Jump for joy: nhảy lên vì sung sướng
    • Jump into (out of): nhảy vào (nhảy ra)
    • Keep away from = keep off: tránh xa
    • Keep out of: ngăn cản
    • Keep sb back from: ngăn cản ai không làm gì 
    • Keep sb from = stop sb from: khiến ai ngừng điều gì đó
    • Keep sb together: gắn bó
    • Keep up: duy trì
    • Keep up with: theo kip ai
    • Keep on = keep ving: cứ tiếp tục làm 
    • Knock down = pull down: sụp đổ
    • Knock out: hạ gục ai 
    • Lay down: ban hành 
    • Lay out: sắp xếp, lập dàn ý
    • Leave sb off = to dismiss sb: cho ai đó nghỉ việc
    • Leave out = get rid of: rời bỏ, từ bỏ
    • Let sb down: làm ai đó thất vọng
    • Let sb in/out : cho ai vào/ra 
    • Let sb off: tha cho ai
    • Lie down: nằm nghỉ
    • Live up to: sống cho xứng đáng với
    • Live on: sống dựa vào
    • Lock up: khóa chặt ai
    • Look after: chăm sóc
    • Look at: quan sát
    • Look back on: nhớ lại hồi tưởng
    • Look round: quay lại nh́n
    • Look for: tìm kiếm
    • Look forward to V_ing: mong đợi, mong chờ
    • Look in on: ghé thăm
    • Look up: tra cứu 
    • Look into: xem xét, nghiên cứu
    • Look on:  đứng nhìn thờ ơ
    • Look out: coi chừng
    • Look out for: cảnh giác cao
    • Look over: kiểm tra
    • Look up to: tôn trọng
    • Look dowm on: coi thường
    • Make up: trang điểm
    • Make out: sự phân biệt
    • Make up for: đền bù, hoà giải với ai đó
    • Make the way to: tìm ra đường đến
    • Mix out: lu bu
    • Miss out: sự bỏ lỡ
    • Move away: bỏ đi, ra đi
    • Move out : chuyển đi
    • Move in: chuyển đến
    • Order sb about st: sai ai đó làm gì
    • Owe st to sb: nhờ ai 
    • Pass away = to die: chết
    • Pass by = go past: trôi qua
    • Pass on to = hand down to: sự truyền lại
    • Pass out = to faint: ngất đi
    • Pay sb back: trả nợ ai đó 
    • Pay up the dept: trả hết nợ 
    • Point out: chỉ ra
    • Pull back: rút lui
    • Pull down = to knock down: kéo đổ hay san bằng
    • Pull in to: vào đâu đó 
    • Pull st out: lấy cái ǵì ra
    • Pull over at: đỗ xe
    • Put st aside: cất đi 
    • Put st away: cất đi
    • Put through to sb: liên lạc với ai đó
    • Put down : hạ xuống
    • Put down to: lý do
    • Put on: tăng cân
    • Put up: tăng giá
    • Put up with: tha thứ
    • Put up for: xin ngủ lại nhờ
    • Put out: dập tắt đi 
    • Put st/ sb out : đưa ai/cái gì 
    • Put off: sự trì hoãn
    • Run after: truy đuổi
    • Run away/off from: sự bỏ chạy trốn
    • Run out (of): sự cạn kiệt
    • Run over: đè chết
    • Run back: quay trở lại
    • Run down: cắt giảm đi
    • Run into: tình cờ gặp
    • Ring after: gọi lại sau
    • Ring off: tắt điện thoại  
    • Save up: giành dụm
    • See about = see to: sự chú ý, sự quan tâm 
    • See sb off: chào tạm biệt
    • See sb though: nhận ra bản chất của ai đó
    • Send for: yêu cầu,  mời gọi
    • Send to: đưa ai vào nơi nào đó 
    • Send back: trả lại cho
    • Set out /off : khởi hành/bắt đầu
    • Set in: bắt đầu ( này dùng cho thời tiết)
    • Set up : dựng lên
    • Set sb back: ngăn cản ai lại
    • Settle down:  an cư lạc nghiệp
    • Show off: khoe khoang 
    • Show up: tới
    • Shop round: mua bán xung quang 
    • Shut down: sự phá sản
    • Shut up: ngậm miệng lại
    • Sit round: ngồi nhàn thảnh hơi 
    • Sit up for: chờ ai đó cho tới khuya
    • Slown down: sự chậm lại
    • Stand by: sự ủng hộ ai
    • Stand out: sự nổi bật
    • Stand for: đại diện, sự khoan dung
    • Stand in for: thế chỗ của ai đó
    • Stay away from: tránh xa ra
    • Stay behind: ở lại
    • Stay up: ngủ muộn
    • Stay on at: ở lại trường để học 
    • Take away from: lấy đi
    • Take after: rất giống ai như đúc
    • Take sb/st back to:  trả lại
    • Take down: lấy xuống
    • Mistake sb for sb else: nhầm người này với người kia
    • Take in: lừa gạt ai đó
    • Take on : tuyển thêm người
    • Take off : cất cánh, cởi tháo bỏ cái gì đó
    • Take over: giành quyền kiểm soát
    • Take up: đảm nhận
    • Take to: thích
    • Talk sb into st: thuyết phục ai đó
    • Talk sb out of: cản trở ai
    • Throw away: ném hay vứt đi 
    • Throw out: tống cổ ai đó
    • Tie down: sự ràng buộc
    • Tie in with: buộc chặt
    • Tell off: mắng 
    • Try on: thử (quần áo,…)
    • Try out : thử (máy móc,… )
    • Turn away = turn down: từ chối
    • Turn into: chuyển 
    • Turn out: hoá ra 
    • Turn off /on: tắt /  mở
    • Turn up/down: mở lớn, mở nhỏ (nói về âm lượng)
    • Turn up: xuất hiện 
    • Turn in: đi ngủ
    • Use up: hết sử dụng
    • Urge sb into/out of: thuyết phục ai làm gì hay không làm gì
    • Wait for: chờ đợi
    • Wait up for: đợi ai đó đến khuya
    • Watch out /over: cẩn thận

  • Wear off: hết tác dụng, biến mất đi, nhạt dần đi
  • Wear sb out: khiến cho ai đó kiệt sức
  • Work off: loại bỏ đi
  • Work out: tìm ra cách để giải quyết
  • Work up: khuấy động
  • Write down: viết lên 

Xem lại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Thông qua bí quyết học tiếng Anh về cụm động từ, chúng tôi hy vọng rằng bạn sẽ nắm được cũng như áp dụng hoàn hảo vào thi cử cũng như thực tế.

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh

Video về Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh

Wiki về Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh

Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh

Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh -

Trong tiếng Anh, các cụm từ đã được sử dụng rất nhiều trong văn nói hay giao tiếp. Bạn muốn cải thiện khả năng nói, giao tiếp của mình thì bạn nhất định phải ghi nhớ, học và sử dụng một cách thường xuyên các loại cụm từ này, nhất là cụm động từ. 

Cụm từ là gì

Có thể hiểu ngắn gọn như sau: cụm từ chính là sự kết hợp giữa một từ hay nhiều từ lại với nhau hình thành nên một mệnh đề có ý nghĩa thì đó được gọi là cụm từ. 

Có bao nhiêu cụm từ trong tiếng Anh? 

Trong tiếng Anh có tất cả ba loại cụm từ. Chúng lần lượt là:

  • Noun Phrase
  • Adjective Phrase
  • Phrasal Verb

Nếu như các bạn có để ý thì trên phim ảnh, sách, báo và trong sự giao tiếp của những người bản ngữ họ dùng cụm động từ để truyền đạt rõ ràng ý muốn nói hơn là chỉ sử dụng một động từ. Không chỉ thế mà ở những bài thi cũng hay xuất hiện. Có thể nói, đây chính là một điểm ngữ pháp khá quan trọng trong việc học tiếng Anh.

Cụm động từ (phrasal verbs) – Trường THPT Diễn Châu 2 - Nghệ An

Cụm động từ là gì

Phrasal Verb (cụm động từ) là sự kết hợp giữa một động từ với một từ nhỏ. Từ nhỏ đó có thể là một adverb (trạng từ) hay là một preposition (giới từ) hay là cả hai. 

Ví dụ: 

  1. My Lan get on very well with my girlfriend. (My Lan rất thân thiết với bạn gái của tôi.)
  2. My Lan allows for me to follow her. (My Lan chấp nhận cho phép tôi theo đuổi cô ấy).

Các cách sử dụng cụm động từ trong tiếng Anh

cach-su-dung-cum-dong-tu

Cách sử dụng cụm động từ
  1. Đối với ngoại động từ (Transitive Phrasal Verbs)
  • Giữa động từ và particle hoặc phía sau particle.

Ví dụ: Nam Anh admitted he’d made up the whole thing. ( Nam Anh thú nhận đã bịa ra mọi chuyện.)

  • Nếu túc từ là một đại danh từ (this, that, it, them, me, her, him) thì đại danh từ này sẽ đứng ở giữa động từ và particle:

Ví dụ:  She admitted she’d made it up. (Cô ấy thừa nhận rằng cô ấy đã bịa ra việc đó.) 

  1. Đối với nội động từ (Intransitive Phrasal Verbs)
  • Nếu cụm động từ ở thể chủ động thì túc từ luôn theo cùng. 

Ví dụ: Our car broke down and had to be towed to a garage. (Xe của chúng tôi bị hư và nên kéo về chỗ để sửa.)

  • Nếu cụm động từ ở thể bị động khi không có túc từ theo cùng.

Ví dụ: The magazine A is come out…

Xem thêm Cấu trúc suggest

Một số Phrasal Verbs thường gặp nhất trong tiếng Anh

cum-dong-tu-thong-dung-trong-tieng-anh

Phrasal Verb thông dụng 
    • Account for: giải thích, chiếm lấy
    • Ask for: hỏi để xin ai đó cái gì
    • Allow for: xem xét đến, tính cái gì đó
    • Ask after: hỏi thăm về sức khỏe
    • Ask sb in/out : cho ai đó ra/vào
    • Advance in: tiến lên phía trước 
    • Advance on : trình bày
    • Advance to: tiến đến
    • Agree on something : đồng ý cho một điều gì 
    • Agree with: đồng ý với ai
    • Answer to: hợp với
    • Answer for: chịu trách nhiệm về việc gì, điều gì 
    • Attend on (upon): tham dự 
    • Attend to: gây sự chú ý
    • To be over: đã qua rồi
    • To be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm điều gì 
    • To bear up = to confirm: xác nhận
    • To bear out: chịu đựng một điều gì đó
    • To blow out : thổi ra
    • Blow down: thổi xuống
    • Blow over: thổi qua
    • To break away = to run away: phá vỡ đi, chạy trốn
    • Break down: suy nhược
    • Break in (to+ O): sự cắt ngang, đột ngột
    • Break up: giải tán, chia ta 
    • Break off: một mối quan hệ tan vỡ
    • To bring about (=result in): mang đến, mang lại
    • Bring down = to land: hạ xuống
    • Bring out: cho xuất bản
    • Bring up: nuôi dưỡng 
    • Bring off: thành công
    • To burn away: tắt dần
    • Burn out: cháy trụi
    • Back up: sự nâng đỡ, sự ủng hộ
    • Bear on: có liên lạc tới, có ảnh hưởng đến
    • Become of: xảy ra 
    • Begin with: bắt đầu bằng
    • Begin at: khởi sự từ điều gì
    • Believe in: tin 
    • Belong to: thuộc về
    • Bet on: đánh cuộc vào
    • Call for: sự yêu cầu, sự mời gọi
    • Call up: gọi, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    • Call on/call in at sb’s house: ghé nhà thăm ai
    • Call off = put off = cancel: hủy bỏ
    • Care for: thích, chăm sóc
    • Catch up with:bắt kịp
    • Chance upon: tình cờ gặp
    • Close with: tới gần
    • Close about: vây lấy
    • Come to: lên tới
    • Consign to: giao phó cho
    • Cry for: hãy khóc
    • Cry for something: khóc cho điều gì đó
    • Cry for the moon : không thể đi 
    • Cry with joy: vui nên khóc 
    • Cut something into : cắt cái gì đó 
    • Cut into: nói vào, xen vào
    • Call in/on at sb ‘ house: ghé thăm nhà ai
    • Call at : ghé thăm
    • Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    • Call off = put off =cacel : huỷ bỏ
    • Call for : yêu cầu, mời gọi
    • Care about: quan tâm, để ý tới
    • Care for : muốn, thích 
    • Carry away: mang đi , phân phát
    • Carry on = go on: tiếp tục
    • Carry out: thực hiện
    • Carry off = bring off: có được giải thưởng

    • Catch on : trở nên phổ biến, nắm bắt kịp thời
    • Catch up with = keep up with = keep pace with: theo kịp ai, cái gì
    • Chew over = think over: nghĩ thật kĩ
    • Check in / out: làm thủ tục vào/ra 
    • Check up: kiểm tra sức khoẻ
    • Clean out: dọn sạch 
    • Clean up: dọn dẹp gọn gàng
    • Clear away: lấy đi, mang đi
    • Clear up: làm sáng tỏ gì đó 
    • Close down: phá sản, đóng cửa 
    • Close in: tiến đến
    • Close up: lại gần nhau hơn
    • Come over/ round = visit: thăm, viếng
    • Come round: thức tỉnh
    • Come down: suy sụp 
    • Come down to: do
    • Come up: đề cập đến 
    • Come up with: nảy ra gì đó, loé lên
    • Come up against: đương đầu, đối mặt
    • Come out: xuất bản
    • Come out with: cho tung ra sản phẩm
    • Come about = happen: xảy ra
    • Come across: tình cờ gặp
    • Come apart: vụn vỡ 
    • Come along/on with: hoà hợp, tiến triển
    • Come into: thừa kế
    • Come off: thành công
    • Count on sb for st : trông cậy vào ai
    • Cut back on/cut down on: cắt giảm gì đó
    • Cut in (= interrupt): cắt ngang 
    • Cut ST out off ST : cắt cái ǵì rời khỏi cái gì
    • Cut off: ngừng phục vụ
    • Cut up: chia nhỏ ra
    • Cross out: gạch đi, xoá bỏ
    • Delight in: cái gì đó kiến thích thú 
    • Depart from: sửa đổi
    • Do with: chịu đựng gì đó 
    • Do for a thing: tìm ra một vật
    • Die away/die down: cắt giảm đi, làm dịu đi 
    • Die out / die off: tuyệt chủng
    • Die for: thèm gì đến chết
    • Die of: chết vì gì
    • Do away with: bãi miễn
    • Do up = decorate: trang trí
    • Do with: làm gì được
    • Do without: không cần vẫn làm được
    • Draw back: rút lui khỏi 
    • Drive at:  có ý ám chỉ
    • Drop in at sb’s house: ghé nhà thăm ai
    • Drop off: buồn ngủ
    • Drop out of school: không muốn học 
    • End up: kết thúc rồi
    • Eat up : đã ăn hết 
    • Eat out : ăn ở ngoài
    • Face up to: đương đầu cái gì đó, đối mặt cái gì đó 
    • Fall back on: sự trông cậy, sự dựa vào
    • Fall in with: mê cái gì đó (fall in love with sb : đã yêu ai đó say đắm)
    • Fall behind: những sự định bị chậm hơn, rớt lại ở phía sau
    • Fall through (= put off = cancel): hủy bỏ
    • Fall off: cắt giảm dần
    • Fall down: quá thất bại
    • Fell up to: cảm thấy đủ sức để làm
    • Fill in: điền vào
    • Fill up with: đổ cho đầy
    • Fill out: điền vào hết, 
    • Fill in for: đại diện, thay thế cho ai đó làm gì 
    • Find out: đã  tìm ra
    • Get through to sb: liên lạc với ai
    • Get through: hoàn tất 
    • Get into: đi vào
    • Get in: trúng cử
    • Get off : khởi hành
    • Get out of: tránh né
    • Get down: đi xuống
    • Get sb down: làm ai đó thất vọng
    • Get down to doing: bắt đầu nghiêm túc làm việc 
    • Get to doing: bắt tay vào làm việc
    • Get round : xoay xở 
    • Get st across: làm cho cái gì 
    • Get back: trở lại
    • Get up: ngủ dậy
    • Get ahead: vượt trước ai
    • Get away with: cưỡng theo cái gì
    • Get over: vượt qua
    • Get on one’s nerves: làm ai phát điên
    • Give away: sự cho đi
    • Give st back: trả lại
    • Give in: bỏ cuộc
    • Give way to: nhượng bộ , đầu hàng
    • Give up: từ bỏ
    • Give out: cạn kịêt
    • Give off: toả ra, phát ra 
    • Go out: đi ra ngoài 
    • Go out with: hẹn hò 
    • Go through: kiểm tra, thực hiện công việc
    • Go through with: kiên trì bền bỉ
    • Go for: cố gắng giành đc
    • Go in for : tham gia
    • Go with : sự phù hợp
    • Go without : kiên nhịn
    • Go off : nổi giận
    • Go off with = give away with : cưỡng theo
    • Go ahead: tiến lên
    • Go back on one ‘ s word: không giữ lời
    • Go down with: mắc bệnh
    • Go over:  xem xét kĩ lưỡng, kiểm tra lại
    • Go up: tăng lên, đi lên 
    • Go into: lâm vào
    • Go away: đi khỏi
    • Go round: chia đủ
    • Go on: tiếp tục
    • Grow out of: lớn vượt khỏi
    • Grow up: sự trưởng thành
    • Hand down to = pass on to: truyền lại cho thế hệ sau
    • Hand in: giao nộp
    • Hand back: giao lại
    • Hand over: trao trả quyền lực
    • Hand out: phân phát 
    • Hang round: lảng vảng
    • Hang on = hold on = hold off: cầm máy (điện thoại )
    • Hang up (off): cúp máy
    • Hang out: treo ra ngoài
    • Hold on: cầm máy
    • Hold back: kiềm chế
    • Hold up: cản trở 
    • Jump at a chance/an opportunity: nắm bắt cơ hội
    • Jump at a conclusion: vội vàng kết luận
    • Jump at an order: vội vàng nhận lời
    • Jump for joy: nhảy lên vì sung sướng
    • Jump into (out of): nhảy vào (nhảy ra)
    • Keep away from = keep off: tránh xa
    • Keep out of: ngăn cản
    • Keep sb back from: ngăn cản ai không làm gì 
    • Keep sb from = stop sb from: khiến ai ngừng điều gì đó
    • Keep sb together: gắn bó
    • Keep up: duy trì
    • Keep up with: theo kip ai
    • Keep on = keep ving: cứ tiếp tục làm 
    • Knock down = pull down: sụp đổ
    • Knock out: hạ gục ai 
    • Lay down: ban hành 
    • Lay out: sắp xếp, lập dàn ý
    • Leave sb off = to dismiss sb: cho ai đó nghỉ việc
    • Leave out = get rid of: rời bỏ, từ bỏ
    • Let sb down: làm ai đó thất vọng
    • Let sb in/out : cho ai vào/ra 
    • Let sb off: tha cho ai
    • Lie down: nằm nghỉ
    • Live up to: sống cho xứng đáng với
    • Live on: sống dựa vào
    • Lock up: khóa chặt ai
    • Look after: chăm sóc
    • Look at: quan sát
    • Look back on: nhớ lại hồi tưởng
    • Look round: quay lại nh́n
    • Look for: tìm kiếm
    • Look forward to V_ing: mong đợi, mong chờ
    • Look in on: ghé thăm
    • Look up: tra cứu 
    • Look into: xem xét, nghiên cứu
    • Look on:  đứng nhìn thờ ơ
    • Look out: coi chừng
    • Look out for: cảnh giác cao
    • Look over: kiểm tra
    • Look up to: tôn trọng
    • Look dowm on: coi thường
    • Make up: trang điểm
    • Make out: sự phân biệt
    • Make up for: đền bù, hoà giải với ai đó
    • Make the way to: tìm ra đường đến
    • Mix out: lu bu
    • Miss out: sự bỏ lỡ
    • Move away: bỏ đi, ra đi
    • Move out : chuyển đi
    • Move in: chuyển đến
    • Order sb about st: sai ai đó làm gì
    • Owe st to sb: nhờ ai 
    • Pass away = to die: chết
    • Pass by = go past: trôi qua
    • Pass on to = hand down to: sự truyền lại
    • Pass out = to faint: ngất đi
    • Pay sb back: trả nợ ai đó 
    • Pay up the dept: trả hết nợ 
    • Point out: chỉ ra
    • Pull back: rút lui
    • Pull down = to knock down: kéo đổ hay san bằng
    • Pull in to: vào đâu đó 
    • Pull st out: lấy cái ǵì ra
    • Pull over at: đỗ xe
    • Put st aside: cất đi 
    • Put st away: cất đi
    • Put through to sb: liên lạc với ai đó
    • Put down : hạ xuống
    • Put down to: lý do
    • Put on: tăng cân
    • Put up: tăng giá
    • Put up with: tha thứ
    • Put up for: xin ngủ lại nhờ
    • Put out: dập tắt đi 
    • Put st/ sb out : đưa ai/cái gì 
    • Put off: sự trì hoãn
    • Run after: truy đuổi
    • Run away/off from: sự bỏ chạy trốn
    • Run out (of): sự cạn kiệt
    • Run over: đè chết
    • Run back: quay trở lại
    • Run down: cắt giảm đi
    • Run into: tình cờ gặp
    • Ring after: gọi lại sau
    • Ring off: tắt điện thoại  
    • Save up: giành dụm
    • See about = see to: sự chú ý, sự quan tâm 
    • See sb off: chào tạm biệt
    • See sb though: nhận ra bản chất của ai đó
    • Send for: yêu cầu,  mời gọi
    • Send to: đưa ai vào nơi nào đó 
    • Send back: trả lại cho
    • Set out /off : khởi hành/bắt đầu
    • Set in: bắt đầu ( này dùng cho thời tiết)
    • Set up : dựng lên
    • Set sb back: ngăn cản ai lại
    • Settle down:  an cư lạc nghiệp
    • Show off: khoe khoang 
    • Show up: tới
    • Shop round: mua bán xung quang 
    • Shut down: sự phá sản
    • Shut up: ngậm miệng lại
    • Sit round: ngồi nhàn thảnh hơi 
    • Sit up for: chờ ai đó cho tới khuya
    • Slown down: sự chậm lại
    • Stand by: sự ủng hộ ai
    • Stand out: sự nổi bật
    • Stand for: đại diện, sự khoan dung
    • Stand in for: thế chỗ của ai đó
    • Stay away from: tránh xa ra
    • Stay behind: ở lại
    • Stay up: ngủ muộn
    • Stay on at: ở lại trường để học 
    • Take away from: lấy đi
    • Take after: rất giống ai như đúc
    • Take sb/st back to:  trả lại
    • Take down: lấy xuống
    • Mistake sb for sb else: nhầm người này với người kia
    • Take in: lừa gạt ai đó
    • Take on : tuyển thêm người
    • Take off : cất cánh, cởi tháo bỏ cái gì đó
    • Take over: giành quyền kiểm soát
    • Take up: đảm nhận
    • Take to: thích
    • Talk sb into st: thuyết phục ai đó
    • Talk sb out of: cản trở ai
    • Throw away: ném hay vứt đi 
    • Throw out: tống cổ ai đó
    • Tie down: sự ràng buộc
    • Tie in with: buộc chặt
    • Tell off: mắng 
    • Try on: thử (quần áo,…)
    • Try out : thử (máy móc,… )
    • Turn away = turn down: từ chối
    • Turn into: chuyển 
    • Turn out: hoá ra 
    • Turn off /on: tắt /  mở
    • Turn up/down: mở lớn, mở nhỏ (nói về âm lượng)
    • Turn up: xuất hiện 
    • Turn in: đi ngủ
    • Use up: hết sử dụng
    • Urge sb into/out of: thuyết phục ai làm gì hay không làm gì
    • Wait for: chờ đợi
    • Wait up for: đợi ai đó đến khuya
    • Watch out /over: cẩn thận

  • Wear off: hết tác dụng, biến mất đi, nhạt dần đi
  • Wear sb out: khiến cho ai đó kiệt sức
  • Work off: loại bỏ đi
  • Work out: tìm ra cách để giải quyết
  • Work up: khuấy động
  • Write down: viết lên 

Xem lại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Thông qua bí quyết học tiếng Anh về cụm động từ, chúng tôi hy vọng rằng bạn sẽ nắm được cũng như áp dụng hoàn hảo vào thi cử cũng như thực tế.

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Tổng hợp các cụm động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website dienchau2.edu.vn

Nguồn: dienchau2.edu.vn
Chuyên mục: Bí quyết học tiếng anh

#Tổng #hợp #các #cụm #động #từ #thông #dụng #nhất #trong #tiếng #Anh

Xem thêm:  Top 15 trang web luyện nghe tiếng Anh hay và hiệu quả

THPT Diễn Châu 2

THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An được thành lập vào năm 1965. Trường được tách từ Trường cấp 3 Diễn Châu 1 thành THPT Diễn Châu 2 và THPT Nguyễn Xuân Ôn. Ngôi trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An mang nhiệm vụ đào tạo các thế hệ học sinh của vùng Trung, Bắc Diễn Châu và một số xã của huyện Yên Thành như: Đô Thành, Đức Thành, Thọ Thành.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button