Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất

Bạn đang xem: Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

Trong tiếng anh, khi dùng provide có rất nhiều ý nghĩa khác nhau mà dù là người học tiếng anh lâu năm cũng dễ bị nhầm lẫn. Đây là cấu trúc được lặp đi lặp lại rất nhiều trong các bài thi tiếng anh. 

nắm rõ cấu trúc của provide trong tiếng anh

Vậy để hiểu rõ hơn về cấu trúc Provide, mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây ngay nhé!

Provide có nghĩa là gì?

Trong tiếng anh, cấu trúc provide được xem là ngoại động từ được mang ý nghĩa cung cấp hay đưa cho ai thứ họ đang muốn hoặc cần thiết. Hoặc còn mang nghĩa là khiến cho một thứ gì đó sẽ xảy ra hoặc tồn tại. Ngoài ra, provide khi dùng trong các văn bản pháp luật, hành chính được mang nghĩa các tuyên bố, kế hoạch, đặt ra các điều kiện để giải quyết các vấn đề một cách cụ thể.

provide-la-gi

provide trong tiếng anh có nghĩa là gì

Example:

  • Our school can provide information on the best students suited for the international contest.( Trường của chúng tôi có thể cung cấp thông tin về những học sinh tốt nhất phù hợp cho cuộc thi quốc tế.)
  • After graduating from university, has provided society with an abundant human resource. ( Sau khi tốt nghiệp đại học, đã cung cấp cho xã hội một nguồn nhân lực dồi dào.)
  • This project provides a chance for different many students to work together.( Dự án này tạo cơ hội cho các sinh viên khác nhau làm việc cùng nhau.)
  • The infomation provides for the immediate actions on environmental problems.( Thông báo đưa ra các hành động tức thời đối với các vấn đề môi trường.)

Các cấu trúc thường gặp khi dùng provide

Khi áp dụng cấu trúc provide cùng các giới từ như with, for hoặc that sẽ tạo thành các cụm động tự mang ý nghĩa không giống nhau. Vậy thì tiếp tục bài viết này, hãy cùng tìm hiểu tất tần tật các cấu trúc và công thức khi sử dụng với provide nhé!

cac-cau-truc-thuong-gap-khi-dung-provide

Các cấu trúc thường gặp khi dùng provide

Cấu trúc khi Provide đi với with

Khi provide đi chung với with sẽ mang ý nghĩa là cung cấp cho ai đó điều mà họ đang cần. (To provide +  someone + with + something

Cấu trúc chính: 

S + provide + O1 + with O2

Trong đó :

– O1 là tân ngữ dùng để chỉ người

– O2 chỉ thứ, việc, điều mà được cung cấp, đề cập đến

Example: 

  • They are well provided with arms and ammunition ( tạm dịch: Họ được cung cấp đầy đủ vũ khí và đạn dược )
  • The little girls, boys will cause no trouble if you provide them with their favourite toys ( tạm dịch: Các cậu bé sẽ không gặp rắc rối gì nếu bạn cung cấp cho chúng những món đồ chơi yêu thích của chúng )
  • Juck provided herself with just enough food to get through the weekend. ( Juck tự cung cấp cho mình một lượng thức ăn vừa đủ để vượt qua ngày cuối tuần.) 

Xem thêm cấu trúc so that và such that

Cấu trúc provide khi đi với for

Khi đi với for thì provide for sẽ mang ý nghĩa là chu cấp, chăm sóc cho một ai đó bằng cách nào đó để cung cấp cho thứ mà họ cần (To provide something for (to) somebody)

Cấu trúc:

  S + provide for + someone/ something

Example: 

  • The budget provides for a salary increase after two years. (tạm dịch: Ngân sách cung cấp cho việc tăng lương sau hai năm.)
  • She’s 30 and still doesn’t have to work, since his parents still provide for her. (tạm dịch: Cô ấy đã 30 tuổi và vẫn không phải đi làm vì bố mẹ anh vẫn chu cấp cho cô ấy.)
  • I provide some cookies for children. ( Tôi cung cấp một số cookie cho trẻ em.)

Cấu trúc provide khi dùng với that

Khi provide đi cùng với that sẽ mang ý nghĩa là  “miễn là, chỉ cần” hoặc “ với điều kiện là “ tương tự đồng nghĩa với if, only if. Ví dụ như sau:

Cấu trúc:

  S + V, provided/providing that S + V

Example: 

  • I will make sure to tell her your message, provided that I meet her soon. ( Tôi chắc chắn sẽ nói cho cô ấy biết tin nhắn của bạn, với điều kiện là tôi sẽ gặp cô ấy sớm.)

cau-truc-provide-khi-dung-voi-that

Provide khi dùng với that – bí quyết học tiếng Anh
  • You may produce your own version of the form, provided that the content is the same as in the attached template. ( tạm dịch: Bạn có thể tạo phiên bản biểu mẫu của riêng mình, miễn là nội dung giống như trong mẫu đính kèm.)
  • Providing that she is abroad, I’m afraid I cannot deliver your message soon. (Với điều kiện là cô ấy đang ở nước ngoài, tôi e rằng không thể gửi tin nhắn của bạn sớm được.) 

Bài tập áp dụng các cấu trúc khi dùng với Provide

Bài 1: điền cấu trúc câu thích hợp vào chỗ trống 

  1. They provided the flood victims _________ vetgetable and clothing. 
  2. The company Mey used to workk for provides life insurance benefits _________ all of its employees.
  3. Teams members are provided _________ equipment and uniforms.
  4. He will accept the work, provided _________ you help me.
  5. Tom is unable to provide ________ his family.

Bài 2: Viết lại câu với cấu trúc thích hợp

  1. She will succeed in higher education if she is determined in her studies.

Viết lại => Provided that ____________________________________

  1. If the weathers is favourable, our cropss this years will surely flourish.

Viết lại => Provided that ____________________________________

  1. If Tom studies really hard before the exam, He wi’ll ace this test without a doubt.

Viết lại => Provided that ____________________________________

  1. She will answer only if She calls me first.

Viết lại => Providing that ____________________________________

  1. If Tommy drinks coffee, he will be able to stay up all night to work.

Viết lại => Providing that ____________________________________

Bài tập áp dụng

Đáp án: 

Bài 1: 

  1. with
  2. for 
  3. with
  4. that
  5. for

Bài 2: 

  1. Provided that you’re determined in your studies, you will succeed in higher education.
  2. Provided that the weather is favourable, our crops this year will surely flourish.
  3. Provided that Tom  studies really hard before the exam, he will ace this test without a doubt.
  4. Providing that he calls me first, I’ll answer.
  5. Providing that Tômy drinks coffee, he will be able to stay up all night to work.

Ôn tập và học tiếng anh đòi hỏi bạn cần có 1 quá trình kiên trì và siêng năng để học và ôn tập các từ vựng, ngữ pháp. Hãy tập thói quen ngay sau khi bạn học xong từ vừng, ngữ pháp bạn hãy áp dụng ngay vào đời sống, các cuộc giao tiếp thông thường. Hoặc hãy dùng những từ vựng, cấu trúc mình vừa học viết vài dòng caption trên mạng xã hội để mình có thể ứng dụng và nhớ ngay mà không bị lãng quên nó đó nhé

Qua bài viết trên, hy vọng bạn sẽ nắm được cấu trúc provide và cũng như có được cho mình một cách học từ vựng hiệu quả nhất nhé! Chúc bạn thành công cùng Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An.

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất

Video về Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất

Wiki về Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất

Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất

Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất -

Trong tiếng anh, khi dùng provide có rất nhiều ý nghĩa khác nhau mà dù là người học tiếng anh lâu năm cũng dễ bị nhầm lẫn. Đây là cấu trúc được lặp đi lặp lại rất nhiều trong các bài thi tiếng anh. 

nắm rõ cấu trúc của provide trong tiếng anh

Vậy để hiểu rõ hơn về cấu trúc Provide, mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây ngay nhé!

Provide có nghĩa là gì?

Trong tiếng anh, cấu trúc provide được xem là ngoại động từ được mang ý nghĩa cung cấp hay đưa cho ai thứ họ đang muốn hoặc cần thiết. Hoặc còn mang nghĩa là khiến cho một thứ gì đó sẽ xảy ra hoặc tồn tại. Ngoài ra, provide khi dùng trong các văn bản pháp luật, hành chính được mang nghĩa các tuyên bố, kế hoạch, đặt ra các điều kiện để giải quyết các vấn đề một cách cụ thể.

provide-la-gi

provide trong tiếng anh có nghĩa là gì

Example:

  • Our school can provide information on the best students suited for the international contest.( Trường của chúng tôi có thể cung cấp thông tin về những học sinh tốt nhất phù hợp cho cuộc thi quốc tế.)
  • After graduating from university, has provided society with an abundant human resource. ( Sau khi tốt nghiệp đại học, đã cung cấp cho xã hội một nguồn nhân lực dồi dào.)
  • This project provides a chance for different many students to work together.( Dự án này tạo cơ hội cho các sinh viên khác nhau làm việc cùng nhau.)
  • The infomation provides for the immediate actions on environmental problems.( Thông báo đưa ra các hành động tức thời đối với các vấn đề môi trường.)

Các cấu trúc thường gặp khi dùng provide

Khi áp dụng cấu trúc provide cùng các giới từ như with, for hoặc that sẽ tạo thành các cụm động tự mang ý nghĩa không giống nhau. Vậy thì tiếp tục bài viết này, hãy cùng tìm hiểu tất tần tật các cấu trúc và công thức khi sử dụng với provide nhé!

cac-cau-truc-thuong-gap-khi-dung-provide

Các cấu trúc thường gặp khi dùng provide

Cấu trúc khi Provide đi với with

Khi provide đi chung với with sẽ mang ý nghĩa là cung cấp cho ai đó điều mà họ đang cần. (To provide +  someone + with + something

Cấu trúc chính: 

S + provide + O1 + with O2

Trong đó :

– O1 là tân ngữ dùng để chỉ người

– O2 chỉ thứ, việc, điều mà được cung cấp, đề cập đến

Example: 

  • They are well provided with arms and ammunition ( tạm dịch: Họ được cung cấp đầy đủ vũ khí và đạn dược )
  • The little girls, boys will cause no trouble if you provide them with their favourite toys ( tạm dịch: Các cậu bé sẽ không gặp rắc rối gì nếu bạn cung cấp cho chúng những món đồ chơi yêu thích của chúng )
  • Juck provided herself with just enough food to get through the weekend. ( Juck tự cung cấp cho mình một lượng thức ăn vừa đủ để vượt qua ngày cuối tuần.) 

Xem thêm cấu trúc so that và such that

Cấu trúc provide khi đi với for

Khi đi với for thì provide for sẽ mang ý nghĩa là chu cấp, chăm sóc cho một ai đó bằng cách nào đó để cung cấp cho thứ mà họ cần (To provide something for (to) somebody)

Cấu trúc:

  S + provide for + someone/ something

Example: 

  • The budget provides for a salary increase after two years. (tạm dịch: Ngân sách cung cấp cho việc tăng lương sau hai năm.)
  • She’s 30 and still doesn’t have to work, since his parents still provide for her. (tạm dịch: Cô ấy đã 30 tuổi và vẫn không phải đi làm vì bố mẹ anh vẫn chu cấp cho cô ấy.)
  • I provide some cookies for children. ( Tôi cung cấp một số cookie cho trẻ em.)

Cấu trúc provide khi dùng với that

Khi provide đi cùng với that sẽ mang ý nghĩa là  “miễn là, chỉ cần” hoặc “ với điều kiện là “ tương tự đồng nghĩa với if, only if. Ví dụ như sau:

Cấu trúc:

  S + V, provided/providing that S + V

Example: 

  • I will make sure to tell her your message, provided that I meet her soon. ( Tôi chắc chắn sẽ nói cho cô ấy biết tin nhắn của bạn, với điều kiện là tôi sẽ gặp cô ấy sớm.)

cau-truc-provide-khi-dung-voi-that

Provide khi dùng với that – bí quyết học tiếng Anh
  • You may produce your own version of the form, provided that the content is the same as in the attached template. ( tạm dịch: Bạn có thể tạo phiên bản biểu mẫu của riêng mình, miễn là nội dung giống như trong mẫu đính kèm.)
  • Providing that she is abroad, I’m afraid I cannot deliver your message soon. (Với điều kiện là cô ấy đang ở nước ngoài, tôi e rằng không thể gửi tin nhắn của bạn sớm được.) 

Bài tập áp dụng các cấu trúc khi dùng với Provide

Bài 1: điền cấu trúc câu thích hợp vào chỗ trống 

  1. They provided the flood victims _________ vetgetable and clothing. 
  2. The company Mey used to workk for provides life insurance benefits _________ all of its employees.
  3. Teams members are provided _________ equipment and uniforms.
  4. He will accept the work, provided _________ you help me.
  5. Tom is unable to provide ________ his family.

Bài 2: Viết lại câu với cấu trúc thích hợp

  1. She will succeed in higher education if she is determined in her studies.

Viết lại => Provided that ____________________________________

  1. If the weathers is favourable, our cropss this years will surely flourish.

Viết lại => Provided that ____________________________________

  1. If Tom studies really hard before the exam, He wi’ll ace this test without a doubt.

Viết lại => Provided that ____________________________________

  1. She will answer only if She calls me first.

Viết lại => Providing that ____________________________________

  1. If Tommy drinks coffee, he will be able to stay up all night to work.

Viết lại => Providing that ____________________________________

Bài tập áp dụng

Đáp án: 

Bài 1: 

  1. with
  2. for 
  3. with
  4. that
  5. for

Bài 2: 

  1. Provided that you’re determined in your studies, you will succeed in higher education.
  2. Provided that the weather is favourable, our crops this year will surely flourish.
  3. Provided that Tom  studies really hard before the exam, he will ace this test without a doubt.
  4. Providing that he calls me first, I’ll answer.
  5. Providing that Tômy drinks coffee, he will be able to stay up all night to work.

Ôn tập và học tiếng anh đòi hỏi bạn cần có 1 quá trình kiên trì và siêng năng để học và ôn tập các từ vựng, ngữ pháp. Hãy tập thói quen ngay sau khi bạn học xong từ vừng, ngữ pháp bạn hãy áp dụng ngay vào đời sống, các cuộc giao tiếp thông thường. Hoặc hãy dùng những từ vựng, cấu trúc mình vừa học viết vài dòng caption trên mạng xã hội để mình có thể ứng dụng và nhớ ngay mà không bị lãng quên nó đó nhé

Qua bài viết trên, hy vọng bạn sẽ nắm được cấu trúc provide và cũng như có được cho mình một cách học từ vựng hiệu quả nhất nhé! Chúc bạn thành công cùng Trường THPT Diễn Châu 2 - Nghệ An.

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Thuộc nằm lòng cấu trúc Provide trong 10 phút đầy đủ và chi tiết nhất bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website dienchau2.edu.vn

Nguồn: dienchau2.edu.vn
Chuyên mục: Bí quyết học tiếng anh

#Thuộc #nằm #lòng #cấu #trúc #Provide #trong #phút #đầy #đủ #và #chi #tiết #nhất

Xem thêm:  Hơn 200+ từ vựng tiếng anh tài chính ngân hàng bạn cần biết

THPT Diễn Châu 2

THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An được thành lập vào năm 1965. Trường được tách từ Trường cấp 3 Diễn Châu 1 thành THPT Diễn Châu 2 và THPT Nguyễn Xuân Ôn. Ngôi trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An mang nhiệm vụ đào tạo các thế hệ học sinh của vùng Trung, Bắc Diễn Châu và một số xã của huyện Yên Thành như: Đô Thành, Đức Thành, Thọ Thành.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button