Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Bạn đang xem: Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc Trong dienchau2.edu.vn

Qua bài văn mẫu Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, các em sẽ cảm nhận được tình cảm, nỗi nhớ của người ở lại đối với người ra đi.

Chủ đề: Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Mục lục bài viết:
I. Đề cương cụ thể
II. Bài văn mẫu

Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

I. Dàn ý Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc (Chuẩn)

1. Mở bài

Giới thiệu tác giả Tố Hữu khổ thơ thứ ba của bài thơ Việt Bắc.

2. Cơ thể

– Nhìn chung: khổ thơ là lời tâm sự của người ở lại bày tỏ tình cảm, nỗi nhớ nhung của mình đối với người ra đi.

– Người ở lại nhớ lại những kỉ niệm của một thời khốn khó đã qua:
+ “Mưa nguồn”, “dòng lũ”: thời tiết khắc nghiệt
+ “Hạt gạo chấm muối”, “mối thù sâu nặng”: Hoàn cảnh sống khó khăn, thiếu thốn → Kỉ niệm về một chiến khu cam chịu đau khổ, mối thù trung kiên.

– Người ở lại bày tỏ nỗi nhớ da diết, tình cảm sâu nặng đối với người ra đi.
+ Nỗi nhớ được thể hiện qua phép hoán dụ: “núi nhớ ai”.
+ Thể hiện cảm xúc tương phản: “xám đen – son phấn”.

– Lời dặn dò, nhắc nhở của những người đã ra đi:
+ Khuyên người cách mạng phải luôn nhớ đến núi rừng, thiên nhiên.
+ Nhắc nhở phải biết giữ gìn tinh hoa của cách mạng trong con người.

– Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật:

+ Nội dung: Lời nhắn nhủ của người ở lại với người ra đi.

+ Nghệ thuật:

  • Alexandrine.
  • Đường dẫn kết cấu.
  • Liên kết nhiều phương tiện tu từ.

3. Kết luận

Khẳng định giá trị của đoạn thơ, đoạn thơ và tài năng nghệ thuật của người nghệ sĩ.

II. Bài văn mẫu Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc (Chuẩn)

Có thể nói bài thơ Việt Bắc là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất khẳng định vị trí của Tố Hữu trong nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Việt Bắc không chỉ là bản hùng ca về cuộc kháng chiến vĩ đại, gian khổ và anh dũng của cả dân tộc mà còn là bản tình ca ca ngợi tình cảm sâu nặng giữa cán bộ với quần chúng nhân dân, giữa đồng bào hai miền. với miền khác. người miền xuôi. Nỗi niềm sâu lắng ấy được thể hiện rất cụ thể và sinh động trong khổ thơ thứ ba.

Cả khổ thơ là lời của người ở lại, những câu thơ chứa đựng tình cảm, nỗi nhớ của người ở lại với người ra đi hay của nhân dân Việt Bắc với người cán bộ cách mạng. Trong bốn dòng đầu của bài thơ, người ở lại tái hiện những kỷ niệm của quá khứ, những kỷ niệm của một thời đã qua:

“Tôi đi đây, nhớ những ngày
Mưa, lũ, mây cùng mùa.
Em về rồi, anh có nhớ chiến khu không?
Miếng cơm manh áo, mối thù nặng tình? “

Những người ở lại kể về những tháng ngày gian khổ khi phải chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt của núi rừng Việt Bắc. “Mưa nguồn, lũ về” là hiện tượng thiên nhiên đặc trưng của miền núi, mưa xối xả, mưa bất chợt ở thượng nguồn thường gây ra lũ quét, lũ ống, lũ ống. Hiện tượng thiên nhiên khắc nghiệt này chỉ có ở vùng núi cao, nó giống như một tai họa luôn rình rập, đe dọa tính mạng con người. Ngoài ra, ở đây có “mây”, người dân miền núi sống ở độ cao nên mây và sương mù dày đặc tạo nên không gian lạnh lẽo và cản trở nhiều hoạt động, cản trở tầm nhìn của người dân. Cả hai hiện tượng trên đều là những trở ngại lớn đối với đồng bào miền núi cũng như đồng bào miền xuôi. Để vượt qua và thích nghi, các cán bộ đã được đồng bào trong chiến khu đùm bọc, chia sẻ. Nó trở thành kỷ niệm đẹp của họ. Những người ở lại cũng bồi hồi nhớ lại những ký ức về một thời chiến tranh khốc liệt, đau thương, sự đối lập giữa hoàn cảnh và ý chí: “miếng cơm manh áo” và “mối thù sâu nặng”. Trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn, điều kiện đấu tranh đầy thử thách, thiếu thốn về vật chất, nhưng tình quân dân vẫn ý chí, đồng lòng, đoàn kết. Kẻ thù đó là giặc ngoại xâm, là nhiệm vụ cách mạng cao cả mà Đảng giao phó, không chỉ là kẻ thù của cán bộ cách mạng, mà còn là sự chung tay, đoàn kết của đồng bào các dân tộc vùng cao. quyền lực sinh ra sự thù địch. Sau khi nhắc lại những kỷ niệm mà người ở lại luôn trân quý và nhớ mãi, người ở lại bày tỏ nỗi nhớ nhung, tình cảm sâu nặng đối với người ra đi:

“Ta về rồi, trên núi nhớ ai?
Toàn mơ rụng, mơ già
Tôi đi đây, bạn có nhớ nhà không?
Khăn lau xám mờ, đầy son môi “

Ở hai câu đầu, ta thấy nỗi nhớ của người ở lại được miêu tả bằng phép hoán dụ “rừng nhớ người” tức là không chỉ người mà cây cối, núi sâu, rừng thẳm đều có chung một sự vật. nỗi nhớ của con người. “Bùi trám” và “măng” là thức ăn quen thuộc của người miền núi, nhưng theo nỗi nhớ đó, trám rụng đi, măng già đi. Bài thơ “Ba cành mai rụng, cành mai già” hiện lên nỗi nhớ nhung, trống trải, hụt hẫng, lan tỏa khắp núi rừng, ảnh hưởng đến sinh hoạt đời thường của con người. Ngoài ra, nỗi buồn còn được thể hiện qua sự đối lập của “đôi mắt xám xịt” và “sâu thẳm trong lòng người”, là sự đối lập giữa điều kiện vật chất và tình cảm, trái tim con người. Những mái tranh, vật chất sơ sài, dột nát, hiu quạnh nhưng lòng người không hề sơ sài, “phú quý” là từ lóng khẳng định sự sâu sắc, nồng nàn của tình yêu. Những hình ảnh tương phản ấy đã nhấn mạnh con người Việt Bắc tuy nghèo về vật chất, giản dị nhưng không nghèo về tình cảm, luôn dành cho người cán bộ một tình cảm sâu nặng, một lòng thủy chung. Qua những câu chuyện của những người ở lại, ta thấy được nỗi nhớ da diết, tình cảm của người dân chiến khu đối với người cán bộ cách mạng trở về là một tình cảm lớn thể hiện nội dung yêu nước trong thơ Tố Hữu. Cuối cùng, ở bốn câu thơ cuối, đó là một lời khuyên nhủ, nhắc nhở đối với những người đã khuất:

Xem thêm:  Kết bài Tây Tiến khổ 2

“Anh về rồi em vẫn nhớ núi rừng.
Tôi nhớ khi tôi chống Nhật, khi tôi tham gia Việt Minh.
Tôi đi đây, bạn có nhớ tôi không
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa? “

Người ở lại căn dặn những người cách mạng phải luôn nhớ về cội nguồn, “nhớ núi” là nhớ về mảnh đất gắn liền với một thời gian khổ và anh dũng, “Nhớ thời kháng Nhật, chống Việt Minh” là nhớ về . . Buổi đầu của cuộc cách mạng đầy gian khổ, hy sinh. Có hòa bình phải mất tháng, có khó khăn mới giành được độc lập, hòa bình, người cán bộ phải luôn ghi nhớ điều đó, nhớ cội nguồn thành quả cách mạng. Đại từ “ta” được dùng ba lần trong câu thơ để chỉ người đã ra đi, có ý nhắc nhở người cán bộ phải nhìn lại mình, biết giữ gìn bản chất cách mạng trong con người mình. Chữ địa danh là tên những vùng đất bất tử, Tân Trào, Hồng Thái đều gắn liền với những sự kiện trọng đại, nơi sinh thành, nuôi dưỡng các tổ chức cách mạng và khả năng cán bộ. Bây giờ cuộc sống đổi thay, vị thế cũng đổi thay, nhưng thực tế cách mạng không bao giờ thay đổi, qua những lời căn dặn, nhắc nhở mà người ở lại muốn người ra đi luôn khắc sâu lòng biết ơn cội nguồn chỉ đường. định mệnh. Đọc xong khổ thơ thứ ba, em cảm nhận được sức dân tộc chủ nghĩa. Thể thơ lục bát với nhịp điệu đều đặn góp phần thể hiện nỗi nhớ tha thiết, sự liên kết giữa vần – vần, các vần liền nhau góp phần trình bày nỗi nhớ bất tận, bộc lộ tình cảm thiết tha không dễ. tách biệt. Tác giả dùng đại từ “tôi” để chỉ cả hai nhân vật, có khi “tôi” là từ chỉ người ở lại, có khi là lời gọi người ra đi, cách dùng đó nhấn mạnh sự liên kết bền chặt. giữa những người ở lại và những người đi. Tuy nhiên, tác giả cũng liên kết nhiều giải pháp tu từ, phúng dụ “anh đi rồi”, “anh về rồi” nhấn mạnh sự thật về một cuộc chia ly, “anh nhớ” và “nhớ” nhấn mạnh sự lo lắng, hồi hộp. sự day dứt của nỗi nhớ. Những từ ngữ giúp khắc sâu cảm xúc, những từ ngữ hoán dụ, tương phản giúp nhấn mạnh những kỉ niệm, kỉ niệm được người ở lại lưu giữ, nâng niu và cuối cùng, những từ ngữ chỉ địa danh giúp người đọc khắc sâu nguồn cội. nguồn cách mạng.

Chính nội dung cách mạng và hình thức, tiếng nói của thể thơ dân tộc đã làm cho khổ thơ thứ ba nói riêng và bài thơ Việt Bắc nói chung của Tố Hữu có tác dụng và sâu sắc. đến suy nghĩ và cảm xúc của người đọc. Nhắc về tình hữu nghị mười lăm năm của dân tộc, hướng tới tương lai tươi sáng, gợi về khát vọng chung thủy.

–CHẤM DỨT—

https://thuthuat.taimienphi.vn/phan-tich-kho-3-bai-tho-viet-bac-69618n
Bên cạnh bài phân tích 3 khổ thơ Việt Bắc, các em cũng có thể đọc bài phân tích từng khổ thơ trong bài thơ Việt Bắc, học phân tích từng khổ thơ sẽ giúp các em phân tích được bài thơ. Chặt chẽ hơn, hấp dẫn hơn. Vui lòng tham khảo trước: Phân tích 5 khổ thơ Việt Bắc.Phân tích 8 khổ bài thơ Việt Bắc, Cảm nhận khổ thơ thứ 7 trong bài Việt BắcPhân tích cảnh ra trận trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

Xem thêm các bài viết hay về Câu hỏi và trả lời văn học

Bạn xem bài Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc Bạn đã khắc phục được sự cố mà bạn phát hiện ra chưa ?, nếu chưa, hãy bình luận thêm về Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc dưới đây để dienchau2.edu.vn có thể thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn cho bạn đọc! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website Trường THPT Diễn Châu 2

Thể loại: Văn học
# Phân tích của #district #poems #poems #Vietnam #North

xem thêm thông tin chi tiết về Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Hình Ảnh về: Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Video về: Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Wiki về Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc -

Bạn đang xem: Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc Trong dienchau2.edu.vn

Qua bài văn mẫu Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, các em sẽ cảm nhận được tình cảm, nỗi nhớ của người ở lại đối với người ra đi.

Chủ đề: Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

Mục lục bài viết:
I. Đề cương cụ thể
II. Bài văn mẫu

Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc

I. Dàn ý Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc (Chuẩn)

1. Mở bài

Giới thiệu tác giả Tố Hữu khổ thơ thứ ba của bài thơ Việt Bắc.

2. Cơ thể

- Nhìn chung: khổ thơ là lời tâm sự của người ở lại bày tỏ tình cảm, nỗi nhớ nhung của mình đối với người ra đi.

- Người ở lại nhớ lại những kỉ niệm của một thời khốn khó đã qua:
+ “Mưa nguồn”, “dòng lũ”: thời tiết khắc nghiệt
+ “Hạt gạo chấm muối”, “mối thù sâu nặng”: Hoàn cảnh sống khó khăn, thiếu thốn → Kỉ niệm về một chiến khu cam chịu đau khổ, mối thù trung kiên.

- Người ở lại bày tỏ nỗi nhớ da diết, tình cảm sâu nặng đối với người ra đi.
+ Nỗi nhớ được thể hiện qua phép hoán dụ: “núi nhớ ai”.
+ Thể hiện cảm xúc tương phản: “xám đen - son phấn”.

- Lời dặn dò, nhắc nhở của những người đã ra đi:
+ Khuyên người cách mạng phải luôn nhớ đến núi rừng, thiên nhiên.
+ Nhắc nhở phải biết giữ gìn tinh hoa của cách mạng trong con người.

- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật:

+ Nội dung: Lời nhắn nhủ của người ở lại với người ra đi.

+ Nghệ thuật:

  • Alexandrine.
  • Đường dẫn kết cấu.
  • Liên kết nhiều phương tiện tu từ.

3. Kết luận

Khẳng định giá trị của đoạn thơ, đoạn thơ và tài năng nghệ thuật của người nghệ sĩ.

II. Bài văn mẫu Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc (Chuẩn)

Có thể nói bài thơ Việt Bắc là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất khẳng định vị trí của Tố Hữu trong nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Việt Bắc không chỉ là bản hùng ca về cuộc kháng chiến vĩ đại, gian khổ và anh dũng của cả dân tộc mà còn là bản tình ca ca ngợi tình cảm sâu nặng giữa cán bộ với quần chúng nhân dân, giữa đồng bào hai miền. với miền khác. người miền xuôi. Nỗi niềm sâu lắng ấy được thể hiện rất cụ thể và sinh động trong khổ thơ thứ ba.

Cả khổ thơ là lời của người ở lại, những câu thơ chứa đựng tình cảm, nỗi nhớ của người ở lại với người ra đi hay của nhân dân Việt Bắc với người cán bộ cách mạng. Trong bốn dòng đầu của bài thơ, người ở lại tái hiện những kỷ niệm của quá khứ, những kỷ niệm của một thời đã qua:

"Tôi đi đây, nhớ những ngày
Mưa, lũ, mây cùng mùa.
Em về rồi, anh có nhớ chiến khu không?
Miếng cơm manh áo, mối thù nặng tình? "

Những người ở lại kể về những tháng ngày gian khổ khi phải chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt của núi rừng Việt Bắc. “Mưa nguồn, lũ về” là hiện tượng thiên nhiên đặc trưng của miền núi, mưa xối xả, mưa bất chợt ở thượng nguồn thường gây ra lũ quét, lũ ống, lũ ống. Hiện tượng thiên nhiên khắc nghiệt này chỉ có ở vùng núi cao, nó giống như một tai họa luôn rình rập, đe dọa tính mạng con người. Ngoài ra, ở đây có “mây”, người dân miền núi sống ở độ cao nên mây và sương mù dày đặc tạo nên không gian lạnh lẽo và cản trở nhiều hoạt động, cản trở tầm nhìn của người dân. Cả hai hiện tượng trên đều là những trở ngại lớn đối với đồng bào miền núi cũng như đồng bào miền xuôi. Để vượt qua và thích nghi, các cán bộ đã được đồng bào trong chiến khu đùm bọc, chia sẻ. Nó trở thành kỷ niệm đẹp của họ. Những người ở lại cũng bồi hồi nhớ lại những ký ức về một thời chiến tranh khốc liệt, đau thương, sự đối lập giữa hoàn cảnh và ý chí: “miếng cơm manh áo” và “mối thù sâu nặng”. Trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn, điều kiện đấu tranh đầy thử thách, thiếu thốn về vật chất, nhưng tình quân dân vẫn ý chí, đồng lòng, đoàn kết. Kẻ thù đó là giặc ngoại xâm, là nhiệm vụ cách mạng cao cả mà Đảng giao phó, không chỉ là kẻ thù của cán bộ cách mạng, mà còn là sự chung tay, đoàn kết của đồng bào các dân tộc vùng cao. quyền lực sinh ra sự thù địch. Sau khi nhắc lại những kỷ niệm mà người ở lại luôn trân quý và nhớ mãi, người ở lại bày tỏ nỗi nhớ nhung, tình cảm sâu nặng đối với người ra đi:

“Ta về rồi, trên núi nhớ ai?
Toàn mơ rụng, mơ già
Tôi đi đây, bạn có nhớ nhà không?
Khăn lau xám mờ, đầy son môi "

Ở hai câu đầu, ta thấy nỗi nhớ của người ở lại được miêu tả bằng phép hoán dụ “rừng nhớ người” tức là không chỉ người mà cây cối, núi sâu, rừng thẳm đều có chung một sự vật. nỗi nhớ của con người. “Bùi trám” và “măng” là thức ăn quen thuộc của người miền núi, nhưng theo nỗi nhớ đó, trám rụng đi, măng già đi. Bài thơ “Ba cành mai rụng, cành mai già” hiện lên nỗi nhớ nhung, trống trải, hụt hẫng, lan tỏa khắp núi rừng, ảnh hưởng đến sinh hoạt đời thường của con người. Ngoài ra, nỗi buồn còn được thể hiện qua sự đối lập của “đôi mắt xám xịt” và “sâu thẳm trong lòng người”, là sự đối lập giữa điều kiện vật chất và tình cảm, trái tim con người. Những mái tranh, vật chất sơ sài, dột nát, hiu quạnh nhưng lòng người không hề sơ sài, “phú quý” là từ lóng khẳng định sự sâu sắc, nồng nàn của tình yêu. Những hình ảnh tương phản ấy đã nhấn mạnh con người Việt Bắc tuy nghèo về vật chất, giản dị nhưng không nghèo về tình cảm, luôn dành cho người cán bộ một tình cảm sâu nặng, một lòng thủy chung. Qua những câu chuyện của những người ở lại, ta thấy được nỗi nhớ da diết, tình cảm của người dân chiến khu đối với người cán bộ cách mạng trở về là một tình cảm lớn thể hiện nội dung yêu nước trong thơ Tố Hữu. Cuối cùng, ở bốn câu thơ cuối, đó là một lời khuyên nhủ, nhắc nhở đối với những người đã khuất:

“Anh về rồi em vẫn nhớ núi rừng.
Tôi nhớ khi tôi chống Nhật, khi tôi tham gia Việt Minh.
Tôi đi đây, bạn có nhớ tôi không
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa? "

Người ở lại căn dặn những người cách mạng phải luôn nhớ về cội nguồn, “nhớ núi” là nhớ về mảnh đất gắn liền với một thời gian khổ và anh dũng, “Nhớ thời kháng Nhật, chống Việt Minh” là nhớ về . . Buổi đầu của cuộc cách mạng đầy gian khổ, hy sinh. Có hòa bình phải mất tháng, có khó khăn mới giành được độc lập, hòa bình, người cán bộ phải luôn ghi nhớ điều đó, nhớ cội nguồn thành quả cách mạng. Đại từ “ta” được dùng ba lần trong câu thơ để chỉ người đã ra đi, có ý nhắc nhở người cán bộ phải nhìn lại mình, biết giữ gìn bản chất cách mạng trong con người mình. Chữ địa danh là tên những vùng đất bất tử, Tân Trào, Hồng Thái đều gắn liền với những sự kiện trọng đại, nơi sinh thành, nuôi dưỡng các tổ chức cách mạng và khả năng cán bộ. Bây giờ cuộc sống đổi thay, vị thế cũng đổi thay, nhưng thực tế cách mạng không bao giờ thay đổi, qua những lời căn dặn, nhắc nhở mà người ở lại muốn người ra đi luôn khắc sâu lòng biết ơn cội nguồn chỉ đường. định mệnh. Đọc xong khổ thơ thứ ba, em cảm nhận được sức dân tộc chủ nghĩa. Thể thơ lục bát với nhịp điệu đều đặn góp phần thể hiện nỗi nhớ tha thiết, sự liên kết giữa vần - vần, các vần liền nhau góp phần trình bày nỗi nhớ bất tận, bộc lộ tình cảm thiết tha không dễ. tách biệt. Tác giả dùng đại từ “tôi” để chỉ cả hai nhân vật, có khi “tôi” là từ chỉ người ở lại, có khi là lời gọi người ra đi, cách dùng đó nhấn mạnh sự liên kết bền chặt. giữa những người ở lại và những người đi. Tuy nhiên, tác giả cũng liên kết nhiều giải pháp tu từ, phúng dụ “anh đi rồi”, “anh về rồi” nhấn mạnh sự thật về một cuộc chia ly, “anh nhớ” và “nhớ” nhấn mạnh sự lo lắng, hồi hộp. sự day dứt của nỗi nhớ. Những từ ngữ giúp khắc sâu cảm xúc, những từ ngữ hoán dụ, tương phản giúp nhấn mạnh những kỉ niệm, kỉ niệm được người ở lại lưu giữ, nâng niu và cuối cùng, những từ ngữ chỉ địa danh giúp người đọc khắc sâu nguồn cội. nguồn cách mạng.

Chính nội dung cách mạng và hình thức, tiếng nói của thể thơ dân tộc đã làm cho khổ thơ thứ ba nói riêng và bài thơ Việt Bắc nói chung của Tố Hữu có tác dụng và sâu sắc. đến suy nghĩ và cảm xúc của người đọc. Nhắc về tình hữu nghị mười lăm năm của dân tộc, hướng tới tương lai tươi sáng, gợi về khát vọng chung thủy.

--CHẤM DỨT---

https://thuthuat.taimienphi.vn/phan-tich-kho-3-bai-tho-viet-bac-69618n
Bên cạnh bài phân tích 3 khổ thơ Việt Bắc, các em cũng có thể đọc bài phân tích từng khổ thơ trong bài thơ Việt Bắc, học phân tích từng khổ thơ sẽ giúp các em phân tích được bài thơ. Chặt chẽ hơn, hấp dẫn hơn. Vui lòng tham khảo trước: Phân tích 5 khổ thơ Việt Bắc.Phân tích 8 khổ bài thơ Việt Bắc, Cảm nhận khổ thơ thứ 7 trong bài Việt BắcPhân tích cảnh ra trận trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

Xem thêm các bài viết hay về Câu hỏi và trả lời văn học

Bạn xem bài Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc Bạn đã khắc phục được sự cố mà bạn phát hiện ra chưa ?, nếu chưa, hãy bình luận thêm về Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc dưới đây để dienchau2.edu.vn có thể thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn cho bạn đọc! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website Trường THPT Diễn Châu 2

Thể loại: Văn học
# Phân tích của #district #poems #poems #Vietnam #North

[rule_{ruleNumber}]

#Phân #tích #khổ #bài #thơ #Việt #Bắc

Bạn thấy bài viết Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn: Phân tích khổ 3 bài thơ Việt Bắc tại Kiến thức chung

THPT Diễn Châu 2

THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An được thành lập vào năm 1965. Trường được tách từ Trường cấp 3 Diễn Châu 1 thành THPT Diễn Châu 2 và THPT Nguyễn Xuân Ôn. Ngôi trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An mang nhiệm vụ đào tạo các thế hệ học sinh của vùng Trung, Bắc Diễn Châu và một số xã của huyện Yên Thành như: Đô Thành, Đức Thành, Thọ Thành.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button