Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]

Trả lời:

1 a      2 b      3 a      4 a      5 b

3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)

1. What do most people think about housework?

2. Why don’t many parents make their children do housework?

3. What are some important life skills children can learn when doing housework?

4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?

5. Why does sharing housework strengthen family bonds?

Trả lời:

1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.

2. They want their children have more time to play or study.

3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…

4. They can learn to take responsibility.

5. Because it creats special moments between children and parents.

4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)

What benefits do you think you can get from sharing housework?

Trả lời:

– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.

– Closely connect with family members.

– Become more independent and responsible.

Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2

Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

[rule_{ruleNumber}]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức, giúp các em học tốt hơn.
>>> Click vào link dưới đây để xem soạn cụ thể cho từng Unit:
Soạn Anh 10 Unit 1: Family life – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 2: Humans And The Environment – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 3: Music – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Review 1 – Sách mới Global Success KNTT
….đang biện soạn tiếp….
——————————-
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Getting started
Xem nhanh nội dung0.1 Household chores1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language1.1 Pronunciation 11.2 Pronunciation 21.3 Vocabulary 11.4 Vocabulary 21.5 Grammar 11.6 Grammar 22 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading2.1 Benefit of doing housework
Household chores
1. Listen and read (Lắng tai và đọc)
2. Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng hay sai)
1. Nam’s mother is cooking now
 
 
2. Everybody in Nam’s Family does some of the housework
 
 
3. the children in Minh’s family don’t have to do any housework
 
 
Trả lời:
1 F      2 T      3 T
3. Write the verbs or phrasal verbs that are used with the nouns or noun phrases in the conversation in 1.
 
Verbs/ Phrasal verbs
Nouns/ Nou phrases
1.
put out
the rubbish
2.
 
the laudry
3.
 
groceries
4.
 
the heavy lifting
5,
 
the washing-up
Trả lời:
2. do      3. shop for      4. do      5. do

4. Complete the sentences from the conversation with the correct forms of the verbs in brackets.
1. I’d love to, but I’m afraid I can’t. I (prepare) _____ dinner
2. My mum usually (do) _______ the cooking, but she (work) ________ late today.
Trả lời:
1. am preparing                 2. does – is working
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language
Pronunciation 1
/br/, /kr/, and /tr/
1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /br/, /kr/, and /tr/.
(Nghe và lặp lại. Chú ý tới các phụ âm kép /br/, /kr/, và /tr/.)

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner
breakfast
brown

crash
crane
cream

track
tree
train

Trả lời:

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n): trụ cột gia đình
breakfast /ˈbrekfəst/ (n): bữa sáng
brown /braʊn/ (n): màu nâu

crash /kræʃ/ (n): vụ va chạm xe
crane /kreɪn/ (n): xe xúc
cream /kriːm/ (n): kem

track /træk/ (n): dấu vết
tree /triː/ (n): cây
train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Pronunciation 2
2. Listen to the sentences and circle the words you hear.
(Nghe các câu và khoanh chọn những từ nhưng mà em nghe được.)

1. a. brush
2. a. brain
3. a. bread

b. crash
b. crane
b. create

c. trash
c. train
c. tread

Vocabulary 1
Vocabulary: Family life
(Từ vựng: Đời sống gia đình)
1. Match the words with their meanings.
(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. breadwinner

a. a person who manages a home and often raises children instead of earning money

2. housework

b. someone who earns the money to support their family

3. groceries

c. picking up and carrying heavy objects

4. homemaker

d. work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

5. heavy lifting

e. food and other goods sold at a shop or a supermarket

Lời giải

1 – b

2 – d

3 – e

4 – a

5 – c

1 – b: breadwinner = someone who earns the money to support their family
(trụ cột gia đình = người kiếm tiền nuôi gia đình)
2 – d: housework = work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes
(công việc nhà = công việc xung quanh nhà như nấu bếp, quét dọn hoặc giặt quần áo)
3 – e: groceries = food and other goods sold at a shop or a supermarket
(tạp hóa = thực phẩm và các hàng hóa khác được bán tại shop hoặc siêu thị)
4 – a: homemaker = a person who manages a home and often raises children instead of earning money
(nội trợ = người quản lý nhà cửa và thường nuôi dạy con cái thay vì kiếm tiền)
5 – c: heavy lifting = picking up and carrying heavy objects
(công việc mang vác nặng nhọc = nhặt và mang vật nặng)
Vocabulary 2
2. Complete the sentences using the words in 1.
(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)
1. My mother is a _________. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
2. When I lived in this city, I used to shop for _________ at this supermarket.
3. My eldest son is strong enough to do the _________ for the family.
4. Hanna hates doing _________ except cooking.
5. Mr Lewis is the _________ of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
Lời giải

1. homemaker

2. groceries

3. heavy lifting

4. housework

5. breadwinner

1. My mother is a homemaker. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
(Mẹ tôi là nội trợ. Mẹ ko đi làm nhưng mà ở nhà chăm sóc gia đình.)
2. When I lived in this city, I used to shop for groceries at this supermarket.
(Lúc tôi sống ở thị thành này, tôi đã từng sắm hàng tạp hóa ở siêu thị này.)
3. My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.
(Đàn ông lớn của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.)
4. Hanna hates doing housework except cooking.
(Hanna ghét làm việc nhà ngoại trừ nấu bếp.)
5. Mr Lewis is the breadwinner of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
(Ông Lewis là trụ cột của gia đình, nhưng ông vẫn giúp vợ việc nhà mỗi lúc có thời kì.)
Grammar 1
Grammar: Present simple vs. present continuous
(Ngữ pháp: Thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục)
1. Choose the correct form of the verb in each sentence.
(Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.)
1. Mrs Lan usually does / is doing the cooking in her family.
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He puts out / is putting out the rubbish.
3. He cleans / is cleaning the house every day.
4. My sister can’t do any housework today. She studies / is studying for her exams.
5. My mother does / is doing the laundry twice a week.
Lời giải

1. does

2. is putting out

3. cleans

4. is studying

5. does

1. Mrs Lan usually does the cooking in her family.
(Bà Lan thường nấu bếp trong gia đình.)
Giảng giải: Trong câu có “usually” (thường xuyên) nên động từ ở dạng thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “Mrs Lan” số ít nên động từ “put” thêm “-s” => puts
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He is putting out the rubbish.
(Tôi e rằng anh đó ko thể trả lời điện thoại lúc này. Anh đó đang đổ rác.)
Giảng giải: Trong câu trước có “now” (hiện giờ) nên câu sau động từ cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên dùng cấu trúc: He is + Ving => He is putting
3. He cleans the house every day.
(Anh đó quét dọn nhà cửa mỗi ngày.)
Giảng giải: Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “he” số ít nên động từ thêm “-s” => He cleans
4. My sister can’t do any housework today. She is studying for her exams.
(Hôm nay em gái tôi ko thể làm bất kỳ việc nhà nào. Em đó đang học cho các kỳ thi của mình.)
Giảng giải: Trong câu có “today” (hôm nay) nên động từ ở câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: She is + V-ing => She is studying
5. My mother does the laundry twice a week.
(Mẹ tôi giặt quần áo hai lần một tuần.)
Giảng giải: Trong câu có “twice a week” (hai lần một tuần) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “my mother” (mẹ của tôi) số ít
Grammar 2
2. Read the text and put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
(Đọc văn bản và chia động từ trong ngoặc thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục.)
Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1. do) _______ most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2. not do) _______ any housework. At the moment, she (3. watch) _______ her favourite TV programme. Her children (4. do) _______ the cooking and her husband (5. tidy up) _______ the house. Everybody (6. try) _______ hard to make it a special day for Mrs Lam.
Lời giải

1. does

2. isn’t doing

3. is watching

4. are doing

5. is tidying up

6. is trying

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1) does most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework. At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme. Her children (4) are doing the cooking and her husband (5) is tidying up the house. Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
Tạm dịch:
Bà Lâm là một nội trợ. Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà. Bà đó nấu bếp, giặt quần áo và quét dọn nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà. Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình. Các con của bà đó đang nấu bếp và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa. Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.
Giảng giải:
(1) Every day, she (1) does most of the house work.
(Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà.)
Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “she” số ít nên động từ thêm “-es” => she does
(2) But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework.
(Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà.)
Câu trước có “today” nên câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “Mrs Lam” số ít nên dùng cấu trúc: S + is (n’t) + V-ing => Mrs Lam isn’t doing
(3) At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme.
(Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình.)
Trong câu có “at the moment” (hiện nay) nên động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: she is + V-ing => she is watching
(4) Her children (4) are doing the cooking …
(Các con của bà đó đang nấu bếp …)
Câu này có cùng văn cảnh với câu trước đó nên cũng dùng thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “children” số nhiều nên dùng cấu trúc: S + are + V-ing => her children are doing
(5) … and her husband (5) is tidying up the house.
(… và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa.)
Vế này liên kế với vế phía trước bằng liên từ “and” nên cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên ta dùng cấu trúc: he is + V-ing => he is tidying up
(6) Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
(Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.)
Câu này liên kết với các câu trước nên có cùng văn cảnh và động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “everybody” số ít nên ta dùng cấu trúc: S + is + V-ing => everybody is trying
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading

Benefit of doing housework
1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.
1. What is each person in the picture doing?
2. Do you think that they are happy? Why or why not?
Trả lời:
1.
– Mother is preparing the meal.
– Father and sister are helping with the cooking.
– Brother is cleaning the floor.
2. They are really happy because they can share and do the housework together. They can talk to each other about many interesting things.
2. Read the text and tick (✓) the appropriate meanings of the highlighted words. (Đọc văn bản và ghi lại (✓) nghĩa thích hợp của các từ được tô sáng.)

Most people think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only. Many parents don’t ask their children to do housework so that they have more time to play or study. However, studies show doing chores is good for children.
Kids who do housework develop important life skills that they will need for the rest of their lives. Doing the laundry, cleaning the house, and taking care of others are among the important skills that children will need when they start their own families. These are the things that schools cannot fully teach, so it’s important for children to learn them at home. Sharing housework also helps young people learn to take responsibility. They know what they have to try to finish their tasks even though they do not enjoy doing them. Doing chores also helps develop children’s gratitude to thieru parents. When doing houseworkd, they learn to appreciate all the hard work their parents do around the house for them. In addition, doing chores together helps strengthen family bond, creating special moments between children and parents. It makes children feel they are members of a team.
All in all, doing houseswork can brring a lot of benefits to children. It teaches them life skills and helps build their character. Therefiore, parents should encouage their kids to share the housework for their own good as well as the good of the whole family.

 Hồ hết mọi người đều cho rằng công việc nội trợ thật nhàm chán và chỉ là trách nhiệm của những người vợ, người mẹ. Nhiều bậc cha mẹ ko yêu cầu con cái làm việc nhà để chúng có nhiều thời kì chơi hoặc học. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy làm việc nhà là tốt cho trẻ em.
Trẻ em làm việc nhà tăng trưởng các kỹ năng sống quan trọng nhưng mà chúng sẽ cần trong suốt quãng đời còn lại. Giặt giũ, quét dọn nhà cửa và chăm sóc người khác là một trong những kỹ năng quan trọng nhưng mà trẻ em cần lúc mở màn xây dựng gia đình riêng. Đây là những điều nhưng mà trường học ko thể dạy đầy đủ, vì vậy việc cho trẻ học ở nhà là rất quan trọng. San sẻ công việc nhà cũng giúp người trẻ học cách chịu trách nhiệm. Họ biết mình phải làm gì để nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ mặc dù họ ko thích làm việc đó. Làm việc nhà cũng giúp tăng trưởng lòng hàm ân của trẻ đối với cha mẹ. Lúc làm việc nhà, chúng học cách thẩm định cao tất cả những công việc khó khăn nhưng mà cha mẹ chúng đã làm trong nhà dành cho chúng. Ngoài ra, cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường tình cảm gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc thù giữa con cái và cha mẹ. Nó làm cho trẻ cảm thấy chúng là thành viên của một đội.
Nói chung, làm việc nhà có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ em. Nó dạy trẻ em kỹ năng sống và giúp xây dựng tính cách của chúng. Ngoài ra, cha mẹ nên khuyến khích con cái san sẻ công việc nhà vì lợi ích của bản thân cũng như lợi ích của cả gia đình.

Trả lời:
1 a      2 b      3 a      4 a      5 b
3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)
1. What do most people think about housework?
2. Why don’t many parents make their children do housework?
3. What are some important life skills children can learn when doing housework?
4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?
5. Why does sharing housework strengthen family bonds?
Trả lời:
1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.
2. They want their children have more time to play or study.
3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…
4. They can learn to take responsibility.
5. Because it creats special moments between children and parents.
4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)
What benefits do you think you can get from sharing housework?
Trả lời:
– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.
– Closely connect with family members.
– Become more independent and responsible.
Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức, giúp các em học tốt hơn.
>>> Click vào link dưới đây để xem soạn cụ thể cho từng Unit:
Soạn Anh 10 Unit 1: Family life – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 2: Humans And The Environment – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 3: Music – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Review 1 – Sách mới Global Success KNTT
….đang biện soạn tiếp….
——————————-
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Getting started
Xem nhanh nội dung0.1 Household chores1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language1.1 Pronunciation 11.2 Pronunciation 21.3 Vocabulary 11.4 Vocabulary 21.5 Grammar 11.6 Grammar 22 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading2.1 Benefit of doing housework
Household chores
1. Listen and read (Lắng tai và đọc)
2. Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng hay sai)
1. Nam’s mother is cooking now
 
 
2. Everybody in Nam’s Family does some of the housework
 
 
3. the children in Minh’s family don’t have to do any housework
 
 
Trả lời:
1 F      2 T      3 T
3. Write the verbs or phrasal verbs that are used with the nouns or noun phrases in the conversation in 1.
 
Verbs/ Phrasal verbs
Nouns/ Nou phrases
1.
put out
the rubbish
2.
 
the laudry
3.
 
groceries
4.
 
the heavy lifting
5,
 
the washing-up
Trả lời:
2. do      3. shop for      4. do      5. do

4. Complete the sentences from the conversation with the correct forms of the verbs in brackets.
1. I’d love to, but I’m afraid I can’t. I (prepare) _____ dinner
2. My mum usually (do) _______ the cooking, but she (work) ________ late today.
Trả lời:
1. am preparing                 2. does – is working
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language
Pronunciation 1
/br/, /kr/, and /tr/
1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /br/, /kr/, and /tr/.
(Nghe và lặp lại. Chú ý tới các phụ âm kép /br/, /kr/, và /tr/.)

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner
breakfast
brown

crash
crane
cream

track
tree
train

Trả lời:

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n): trụ cột gia đình
breakfast /ˈbrekfəst/ (n): bữa sáng
brown /braʊn/ (n): màu nâu

crash /kræʃ/ (n): vụ va chạm xe
crane /kreɪn/ (n): xe xúc
cream /kriːm/ (n): kem

track /træk/ (n): dấu vết
tree /triː/ (n): cây
train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Pronunciation 2
2. Listen to the sentences and circle the words you hear.
(Nghe các câu và khoanh chọn những từ nhưng mà em nghe được.)

1. a. brush
2. a. brain
3. a. bread

b. crash
b. crane
b. create

c. trash
c. train
c. tread

Vocabulary 1
Vocabulary: Family life
(Từ vựng: Đời sống gia đình)
1. Match the words with their meanings.
(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. breadwinner

a. a person who manages a home and often raises children instead of earning money

2. housework

b. someone who earns the money to support their family

3. groceries

c. picking up and carrying heavy objects

4. homemaker

d. work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

5. heavy lifting

e. food and other goods sold at a shop or a supermarket

Lời giải

1 – b

2 – d

3 – e

4 – a

5 – c

1 – b: breadwinner = someone who earns the money to support their family
(trụ cột gia đình = người kiếm tiền nuôi gia đình)
2 – d: housework = work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes
(công việc nhà = công việc xung quanh nhà như nấu bếp, quét dọn hoặc giặt quần áo)
3 – e: groceries = food and other goods sold at a shop or a supermarket
(tạp hóa = thực phẩm và các hàng hóa khác được bán tại shop hoặc siêu thị)
4 – a: homemaker = a person who manages a home and often raises children instead of earning money
(nội trợ = người quản lý nhà cửa và thường nuôi dạy con cái thay vì kiếm tiền)
5 – c: heavy lifting = picking up and carrying heavy objects
(công việc mang vác nặng nhọc = nhặt và mang vật nặng)
Vocabulary 2
2. Complete the sentences using the words in 1.
(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)
1. My mother is a _________. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
2. When I lived in this city, I used to shop for _________ at this supermarket.
3. My eldest son is strong enough to do the _________ for the family.
4. Hanna hates doing _________ except cooking.
5. Mr Lewis is the _________ of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
Lời giải

1. homemaker

2. groceries

3. heavy lifting

4. housework

5. breadwinner

1. My mother is a homemaker. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
(Mẹ tôi là nội trợ. Mẹ ko đi làm nhưng mà ở nhà chăm sóc gia đình.)
2. When I lived in this city, I used to shop for groceries at this supermarket.
(Lúc tôi sống ở thị thành này, tôi đã từng sắm hàng tạp hóa ở siêu thị này.)
3. My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.
(Đàn ông lớn của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.)
4. Hanna hates doing housework except cooking.
(Hanna ghét làm việc nhà ngoại trừ nấu bếp.)
5. Mr Lewis is the breadwinner of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
(Ông Lewis là trụ cột của gia đình, nhưng ông vẫn giúp vợ việc nhà mỗi lúc có thời kì.)
Grammar 1
Grammar: Present simple vs. present continuous
(Ngữ pháp: Thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục)
1. Choose the correct form of the verb in each sentence.
(Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.)
1. Mrs Lan usually does / is doing the cooking in her family.
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He puts out / is putting out the rubbish.
3. He cleans / is cleaning the house every day.
4. My sister can’t do any housework today. She studies / is studying for her exams.
5. My mother does / is doing the laundry twice a week.
Lời giải

1. does

2. is putting out

3. cleans

4. is studying

5. does

1. Mrs Lan usually does the cooking in her family.
(Bà Lan thường nấu bếp trong gia đình.)
Giảng giải: Trong câu có “usually” (thường xuyên) nên động từ ở dạng thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “Mrs Lan” số ít nên động từ “put” thêm “-s” => puts
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He is putting out the rubbish.
(Tôi e rằng anh đó ko thể trả lời điện thoại lúc này. Anh đó đang đổ rác.)
Giảng giải: Trong câu trước có “now” (hiện giờ) nên câu sau động từ cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên dùng cấu trúc: He is + Ving => He is putting
3. He cleans the house every day.
(Anh đó quét dọn nhà cửa mỗi ngày.)
Giảng giải: Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “he” số ít nên động từ thêm “-s” => He cleans
4. My sister can’t do any housework today. She is studying for her exams.
(Hôm nay em gái tôi ko thể làm bất kỳ việc nhà nào. Em đó đang học cho các kỳ thi của mình.)
Giảng giải: Trong câu có “today” (hôm nay) nên động từ ở câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: She is + V-ing => She is studying
5. My mother does the laundry twice a week.
(Mẹ tôi giặt quần áo hai lần một tuần.)
Giảng giải: Trong câu có “twice a week” (hai lần một tuần) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “my mother” (mẹ của tôi) số ít
Grammar 2
2. Read the text and put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
(Đọc văn bản và chia động từ trong ngoặc thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục.)
Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1. do) _______ most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2. not do) _______ any housework. At the moment, she (3. watch) _______ her favourite TV programme. Her children (4. do) _______ the cooking and her husband (5. tidy up) _______ the house. Everybody (6. try) _______ hard to make it a special day for Mrs Lam.
Lời giải

Xem thêm:  Những câu nói buồn cười nhất

1. does

2. isn’t doing

3. is watching

4. are doing

5. is tidying up

6. is trying

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1) does most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework. At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme. Her children (4) are doing the cooking and her husband (5) is tidying up the house. Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
Tạm dịch:
Bà Lâm là một nội trợ. Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà. Bà đó nấu bếp, giặt quần áo và quét dọn nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà. Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình. Các con của bà đó đang nấu bếp và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa. Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.
Giảng giải:
(1) Every day, she (1) does most of the house work.
(Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà.)
Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “she” số ít nên động từ thêm “-es” => she does
(2) But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework.
(Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà.)
Câu trước có “today” nên câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “Mrs Lam” số ít nên dùng cấu trúc: S + is (n’t) + V-ing => Mrs Lam isn’t doing
(3) At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme.
(Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình.)
Trong câu có “at the moment” (hiện nay) nên động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: she is + V-ing => she is watching
(4) Her children (4) are doing the cooking …
(Các con của bà đó đang nấu bếp …)
Câu này có cùng văn cảnh với câu trước đó nên cũng dùng thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “children” số nhiều nên dùng cấu trúc: S + are + V-ing => her children are doing
(5) … and her husband (5) is tidying up the house.
(… và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa.)
Vế này liên kế với vế phía trước bằng liên từ “and” nên cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên ta dùng cấu trúc: he is + V-ing => he is tidying up
(6) Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
(Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.)
Câu này liên kết với các câu trước nên có cùng văn cảnh và động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “everybody” số ít nên ta dùng cấu trúc: S + is + V-ing => everybody is trying
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading

Benefit of doing housework
1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.
1. What is each person in the picture doing?
2. Do you think that they are happy? Why or why not?
Trả lời:
1.
– Mother is preparing the meal.
– Father and sister are helping with the cooking.
– Brother is cleaning the floor.
2. They are really happy because they can share and do the housework together. They can talk to each other about many interesting things.
2. Read the text and tick (✓) the appropriate meanings of the highlighted words. (Đọc văn bản và ghi lại (✓) nghĩa thích hợp của các từ được tô sáng.)

Most people think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only. Many parents don’t ask their children to do housework so that they have more time to play or study. However, studies show doing chores is good for children.
Kids who do housework develop important life skills that they will need for the rest of their lives. Doing the laundry, cleaning the house, and taking care of others are among the important skills that children will need when they start their own families. These are the things that schools cannot fully teach, so it’s important for children to learn them at home. Sharing housework also helps young people learn to take responsibility. They know what they have to try to finish their tasks even though they do not enjoy doing them. Doing chores also helps develop children’s gratitude to thieru parents. When doing houseworkd, they learn to appreciate all the hard work their parents do around the house for them. In addition, doing chores together helps strengthen family bond, creating special moments between children and parents. It makes children feel they are members of a team.
All in all, doing houseswork can brring a lot of benefits to children. It teaches them life skills and helps build their character. Therefiore, parents should encouage their kids to share the housework for their own good as well as the good of the whole family.

 Hồ hết mọi người đều cho rằng công việc nội trợ thật nhàm chán và chỉ là trách nhiệm của những người vợ, người mẹ. Nhiều bậc cha mẹ ko yêu cầu con cái làm việc nhà để chúng có nhiều thời kì chơi hoặc học. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy làm việc nhà là tốt cho trẻ em.
Trẻ em làm việc nhà tăng trưởng các kỹ năng sống quan trọng nhưng mà chúng sẽ cần trong suốt quãng đời còn lại. Giặt giũ, quét dọn nhà cửa và chăm sóc người khác là một trong những kỹ năng quan trọng nhưng mà trẻ em cần lúc mở màn xây dựng gia đình riêng. Đây là những điều nhưng mà trường học ko thể dạy đầy đủ, vì vậy việc cho trẻ học ở nhà là rất quan trọng. San sẻ công việc nhà cũng giúp người trẻ học cách chịu trách nhiệm. Họ biết mình phải làm gì để nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ mặc dù họ ko thích làm việc đó. Làm việc nhà cũng giúp tăng trưởng lòng hàm ân của trẻ đối với cha mẹ. Lúc làm việc nhà, chúng học cách thẩm định cao tất cả những công việc khó khăn nhưng mà cha mẹ chúng đã làm trong nhà dành cho chúng. Ngoài ra, cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường tình cảm gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc thù giữa con cái và cha mẹ. Nó làm cho trẻ cảm thấy chúng là thành viên của một đội.
Nói chung, làm việc nhà có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ em. Nó dạy trẻ em kỹ năng sống và giúp xây dựng tính cách của chúng. Ngoài ra, cha mẹ nên khuyến khích con cái san sẻ công việc nhà vì lợi ích của bản thân cũng như lợi ích của cả gia đình.

Trả lời:
1 a      2 b      3 a      4 a      5 b
3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)
1. What do most people think about housework?
2. Why don’t many parents make their children do housework?
3. What are some important life skills children can learn when doing housework?
4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?
5. Why does sharing housework strengthen family bonds?
Trả lời:
1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.
2. They want their children have more time to play or study.
3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…
4. They can learn to take responsibility.
5. Because it creats special moments between children and parents.
4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)
What benefits do you think you can get from sharing housework?
Trả lời:
– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.
– Closely connect with family members.
– Become more independent and responsible.
Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

”xem

” state=”close”]

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]

Hình Ảnh về: Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]

Video về: Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]

Wiki về Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] -

Trả lời:

1 a      2 b      3 a      4 a      5 b

3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)

1. What do most people think about housework?

2. Why don’t many parents make their children do housework?

3. What are some important life skills children can learn when doing housework?

4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?

5. Why does sharing housework strengthen family bonds?

Trả lời:

1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.

2. They want their children have more time to play or study.

3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…

4. They can learn to take responsibility.

5. Because it creats special moments between children and parents.

4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)

What benefits do you think you can get from sharing housework?

Trả lời:

– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.

– Closely connect with family members.

– Become more independent and responsible.

Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2

Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

[rule_{ruleNumber}]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức, giúp các em học tốt hơn.
>>> Click vào link dưới đây để xem soạn cụ thể cho từng Unit:
Soạn Anh 10 Unit 1: Family life – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 2: Humans And The Environment – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 3: Music – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Review 1 – Sách mới Global Success KNTT
….đang biện soạn tiếp….
——————————-
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Getting started
Xem nhanh nội dung0.1 Household chores1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language1.1 Pronunciation 11.2 Pronunciation 21.3 Vocabulary 11.4 Vocabulary 21.5 Grammar 11.6 Grammar 22 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading2.1 Benefit of doing housework
Household chores
1. Listen and read (Lắng tai và đọc)
2. Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng hay sai)
1. Nam’s mother is cooking now
 
 
2. Everybody in Nam’s Family does some of the housework
 
 
3. the children in Minh’s family don’t have to do any housework
 
 
Trả lời:
1 F      2 T      3 T
3. Write the verbs or phrasal verbs that are used with the nouns or noun phrases in the conversation in 1.
 
Verbs/ Phrasal verbs
Nouns/ Nou phrases
1.
put out
the rubbish
2.
 
the laudry
3.
 
groceries
4.
 
the heavy lifting
5,
 
the washing-up
Trả lời:
2. do      3. shop for      4. do      5. do

4. Complete the sentences from the conversation with the correct forms of the verbs in brackets.
1. I’d love to, but I’m afraid I can’t. I (prepare) _____ dinner
2. My mum usually (do) _______ the cooking, but she (work) ________ late today.
Trả lời:
1. am preparing                 2. does – is working
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language
Pronunciation 1
/br/, /kr/, and /tr/
1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /br/, /kr/, and /tr/.
(Nghe và lặp lại. Chú ý tới các phụ âm kép /br/, /kr/, và /tr/.)

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner
breakfast
brown

crash
crane
cream

track
tree
train

Trả lời:

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n): trụ cột gia đình
breakfast /ˈbrekfəst/ (n): bữa sáng
brown /braʊn/ (n): màu nâu

crash /kræʃ/ (n): vụ va chạm xe
crane /kreɪn/ (n): xe xúc
cream /kriːm/ (n): kem

track /træk/ (n): dấu vết
tree /triː/ (n): cây
train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Pronunciation 2
2. Listen to the sentences and circle the words you hear.
(Nghe các câu và khoanh chọn những từ nhưng mà em nghe được.)

1. a. brush
2. a. brain
3. a. bread

b. crash
b. crane
b. create

c. trash
c. train
c. tread

Vocabulary 1
Vocabulary: Family life
(Từ vựng: Đời sống gia đình)
1. Match the words with their meanings.
(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. breadwinner

a. a person who manages a home and often raises children instead of earning money

2. housework

b. someone who earns the money to support their family

3. groceries

c. picking up and carrying heavy objects

4. homemaker

d. work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

5. heavy lifting

e. food and other goods sold at a shop or a supermarket

Lời giải

1 – b

2 – d

3 – e

4 – a

5 – c

1 – b: breadwinner = someone who earns the money to support their family
(trụ cột gia đình = người kiếm tiền nuôi gia đình)
2 – d: housework = work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes
(công việc nhà = công việc xung quanh nhà như nấu bếp, quét dọn hoặc giặt quần áo)
3 – e: groceries = food and other goods sold at a shop or a supermarket
(tạp hóa = thực phẩm và các hàng hóa khác được bán tại shop hoặc siêu thị)
4 – a: homemaker = a person who manages a home and often raises children instead of earning money
(nội trợ = người quản lý nhà cửa và thường nuôi dạy con cái thay vì kiếm tiền)
5 – c: heavy lifting = picking up and carrying heavy objects
(công việc mang vác nặng nhọc = nhặt và mang vật nặng)
Vocabulary 2
2. Complete the sentences using the words in 1.
(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)
1. My mother is a _________. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
2. When I lived in this city, I used to shop for _________ at this supermarket.
3. My eldest son is strong enough to do the _________ for the family.
4. Hanna hates doing _________ except cooking.
5. Mr Lewis is the _________ of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
Lời giải

1. homemaker

2. groceries

3. heavy lifting

4. housework

5. breadwinner

1. My mother is a homemaker. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
(Mẹ tôi là nội trợ. Mẹ ko đi làm nhưng mà ở nhà chăm sóc gia đình.)
2. When I lived in this city, I used to shop for groceries at this supermarket.
(Lúc tôi sống ở thị thành này, tôi đã từng sắm hàng tạp hóa ở siêu thị này.)
3. My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.
(Đàn ông lớn của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.)
4. Hanna hates doing housework except cooking.
(Hanna ghét làm việc nhà ngoại trừ nấu bếp.)
5. Mr Lewis is the breadwinner of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
(Ông Lewis là trụ cột của gia đình, nhưng ông vẫn giúp vợ việc nhà mỗi lúc có thời kì.)
Grammar 1
Grammar: Present simple vs. present continuous
(Ngữ pháp: Thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục)
1. Choose the correct form of the verb in each sentence.
(Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.)
1. Mrs Lan usually does / is doing the cooking in her family.
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He puts out / is putting out the rubbish.
3. He cleans / is cleaning the house every day.
4. My sister can’t do any housework today. She studies / is studying for her exams.
5. My mother does / is doing the laundry twice a week.
Lời giải

1. does

2. is putting out

3. cleans

4. is studying

5. does

1. Mrs Lan usually does the cooking in her family.
(Bà Lan thường nấu bếp trong gia đình.)
Giảng giải: Trong câu có “usually” (thường xuyên) nên động từ ở dạng thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “Mrs Lan” số ít nên động từ “put” thêm “-s” => puts
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He is putting out the rubbish.
(Tôi e rằng anh đó ko thể trả lời điện thoại lúc này. Anh đó đang đổ rác.)
Giảng giải: Trong câu trước có “now” (hiện giờ) nên câu sau động từ cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên dùng cấu trúc: He is + Ving => He is putting
3. He cleans the house every day.
(Anh đó quét dọn nhà cửa mỗi ngày.)
Giảng giải: Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “he” số ít nên động từ thêm “-s” => He cleans
4. My sister can’t do any housework today. She is studying for her exams.
(Hôm nay em gái tôi ko thể làm bất kỳ việc nhà nào. Em đó đang học cho các kỳ thi của mình.)
Giảng giải: Trong câu có “today” (hôm nay) nên động từ ở câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: She is + V-ing => She is studying
5. My mother does the laundry twice a week.
(Mẹ tôi giặt quần áo hai lần một tuần.)
Giảng giải: Trong câu có “twice a week” (hai lần một tuần) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “my mother” (mẹ của tôi) số ít
Grammar 2
2. Read the text and put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
(Đọc văn bản và chia động từ trong ngoặc thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục.)
Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1. do) _______ most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2. not do) _______ any housework. At the moment, she (3. watch) _______ her favourite TV programme. Her children (4. do) _______ the cooking and her husband (5. tidy up) _______ the house. Everybody (6. try) _______ hard to make it a special day for Mrs Lam.
Lời giải

1. does

2. isn’t doing

3. is watching

4. are doing

5. is tidying up

6. is trying

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1) does most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework. At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme. Her children (4) are doing the cooking and her husband (5) is tidying up the house. Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
Tạm dịch:
Bà Lâm là một nội trợ. Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà. Bà đó nấu bếp, giặt quần áo và quét dọn nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà. Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình. Các con của bà đó đang nấu bếp và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa. Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.
Giảng giải:
(1) Every day, she (1) does most of the house work.
(Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà.)
Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “she” số ít nên động từ thêm “-es” => she does
(2) But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework.
(Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà.)
Câu trước có “today” nên câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “Mrs Lam” số ít nên dùng cấu trúc: S + is (n’t) + V-ing => Mrs Lam isn’t doing
(3) At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme.
(Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình.)
Trong câu có “at the moment” (hiện nay) nên động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: she is + V-ing => she is watching
(4) Her children (4) are doing the cooking …
(Các con của bà đó đang nấu bếp …)
Câu này có cùng văn cảnh với câu trước đó nên cũng dùng thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “children” số nhiều nên dùng cấu trúc: S + are + V-ing => her children are doing
(5) … and her husband (5) is tidying up the house.
(… và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa.)
Vế này liên kế với vế phía trước bằng liên từ “and” nên cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên ta dùng cấu trúc: he is + V-ing => he is tidying up
(6) Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
(Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.)
Câu này liên kết với các câu trước nên có cùng văn cảnh và động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “everybody” số ít nên ta dùng cấu trúc: S + is + V-ing => everybody is trying
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading

Benefit of doing housework
1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.
1. What is each person in the picture doing?
2. Do you think that they are happy? Why or why not?
Trả lời:
1.
– Mother is preparing the meal.
– Father and sister are helping with the cooking.
– Brother is cleaning the floor.
2. They are really happy because they can share and do the housework together. They can talk to each other about many interesting things.
2. Read the text and tick (✓) the appropriate meanings of the highlighted words. (Đọc văn bản và ghi lại (✓) nghĩa thích hợp của các từ được tô sáng.)

Most people think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only. Many parents don’t ask their children to do housework so that they have more time to play or study. However, studies show doing chores is good for children.
Kids who do housework develop important life skills that they will need for the rest of their lives. Doing the laundry, cleaning the house, and taking care of others are among the important skills that children will need when they start their own families. These are the things that schools cannot fully teach, so it’s important for children to learn them at home. Sharing housework also helps young people learn to take responsibility. They know what they have to try to finish their tasks even though they do not enjoy doing them. Doing chores also helps develop children’s gratitude to thieru parents. When doing houseworkd, they learn to appreciate all the hard work their parents do around the house for them. In addition, doing chores together helps strengthen family bond, creating special moments between children and parents. It makes children feel they are members of a team.
All in all, doing houseswork can brring a lot of benefits to children. It teaches them life skills and helps build their character. Therefiore, parents should encouage their kids to share the housework for their own good as well as the good of the whole family.

 Hồ hết mọi người đều cho rằng công việc nội trợ thật nhàm chán và chỉ là trách nhiệm của những người vợ, người mẹ. Nhiều bậc cha mẹ ko yêu cầu con cái làm việc nhà để chúng có nhiều thời kì chơi hoặc học. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy làm việc nhà là tốt cho trẻ em.
Trẻ em làm việc nhà tăng trưởng các kỹ năng sống quan trọng nhưng mà chúng sẽ cần trong suốt quãng đời còn lại. Giặt giũ, quét dọn nhà cửa và chăm sóc người khác là một trong những kỹ năng quan trọng nhưng mà trẻ em cần lúc mở màn xây dựng gia đình riêng. Đây là những điều nhưng mà trường học ko thể dạy đầy đủ, vì vậy việc cho trẻ học ở nhà là rất quan trọng. San sẻ công việc nhà cũng giúp người trẻ học cách chịu trách nhiệm. Họ biết mình phải làm gì để nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ mặc dù họ ko thích làm việc đó. Làm việc nhà cũng giúp tăng trưởng lòng hàm ân của trẻ đối với cha mẹ. Lúc làm việc nhà, chúng học cách thẩm định cao tất cả những công việc khó khăn nhưng mà cha mẹ chúng đã làm trong nhà dành cho chúng. Ngoài ra, cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường tình cảm gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc thù giữa con cái và cha mẹ. Nó làm cho trẻ cảm thấy chúng là thành viên của một đội.
Nói chung, làm việc nhà có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ em. Nó dạy trẻ em kỹ năng sống và giúp xây dựng tính cách của chúng. Ngoài ra, cha mẹ nên khuyến khích con cái san sẻ công việc nhà vì lợi ích của bản thân cũng như lợi ích của cả gia đình.

Trả lời:
1 a      2 b      3 a      4 a      5 b
3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)
1. What do most people think about housework?
2. Why don’t many parents make their children do housework?
3. What are some important life skills children can learn when doing housework?
4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?
5. Why does sharing housework strengthen family bonds?
Trả lời:
1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.
2. They want their children have more time to play or study.
3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…
4. They can learn to take responsibility.
5. Because it creats special moments between children and parents.
4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)
What benefits do you think you can get from sharing housework?
Trả lời:
– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.
– Closely connect with family members.
– Become more independent and responsible.
Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức, giúp các em học tốt hơn.
>>> Click vào link dưới đây để xem soạn cụ thể cho từng Unit:
Soạn Anh 10 Unit 1: Family life – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 2: Humans And The Environment – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 3: Music – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Review 1 – Sách mới Global Success KNTT
….đang biện soạn tiếp….
——————————-
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Getting started
Xem nhanh nội dung0.1 Household chores1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language1.1 Pronunciation 11.2 Pronunciation 21.3 Vocabulary 11.4 Vocabulary 21.5 Grammar 11.6 Grammar 22 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading2.1 Benefit of doing housework
Household chores
1. Listen and read (Lắng tai và đọc)
2. Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng hay sai)
1. Nam’s mother is cooking now
 
 
2. Everybody in Nam’s Family does some of the housework
 
 
3. the children in Minh’s family don’t have to do any housework
 
 
Trả lời:
1 F      2 T      3 T
3. Write the verbs or phrasal verbs that are used with the nouns or noun phrases in the conversation in 1.
 
Verbs/ Phrasal verbs
Nouns/ Nou phrases
1.
put out
the rubbish
2.
 
the laudry
3.
 
groceries
4.
 
the heavy lifting
5,
 
the washing-up
Trả lời:
2. do      3. shop for      4. do      5. do

4. Complete the sentences from the conversation with the correct forms of the verbs in brackets.
1. I’d love to, but I’m afraid I can’t. I (prepare) _____ dinner
2. My mum usually (do) _______ the cooking, but she (work) ________ late today.
Trả lời:
1. am preparing                 2. does – is working
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language
Pronunciation 1
/br/, /kr/, and /tr/
1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /br/, /kr/, and /tr/.
(Nghe và lặp lại. Chú ý tới các phụ âm kép /br/, /kr/, và /tr/.)

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner
breakfast
brown

crash
crane
cream

track
tree
train

Trả lời:

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n): trụ cột gia đình
breakfast /ˈbrekfəst/ (n): bữa sáng
brown /braʊn/ (n): màu nâu

crash /kræʃ/ (n): vụ va chạm xe
crane /kreɪn/ (n): xe xúc
cream /kriːm/ (n): kem

track /træk/ (n): dấu vết
tree /triː/ (n): cây
train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Pronunciation 2
2. Listen to the sentences and circle the words you hear.
(Nghe các câu và khoanh chọn những từ nhưng mà em nghe được.)

1. a. brush
2. a. brain
3. a. bread

b. crash
b. crane
b. create

c. trash
c. train
c. tread

Vocabulary 1
Vocabulary: Family life
(Từ vựng: Đời sống gia đình)
1. Match the words with their meanings.
(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. breadwinner

a. a person who manages a home and often raises children instead of earning money

2. housework

b. someone who earns the money to support their family

3. groceries

c. picking up and carrying heavy objects

4. homemaker

d. work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

5. heavy lifting

e. food and other goods sold at a shop or a supermarket

Lời giải

1 – b

2 – d

3 – e

4 – a

5 – c

1 – b: breadwinner = someone who earns the money to support their family
(trụ cột gia đình = người kiếm tiền nuôi gia đình)
2 – d: housework = work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes
(công việc nhà = công việc xung quanh nhà như nấu bếp, quét dọn hoặc giặt quần áo)
3 – e: groceries = food and other goods sold at a shop or a supermarket
(tạp hóa = thực phẩm và các hàng hóa khác được bán tại shop hoặc siêu thị)
4 – a: homemaker = a person who manages a home and often raises children instead of earning money
(nội trợ = người quản lý nhà cửa và thường nuôi dạy con cái thay vì kiếm tiền)
5 – c: heavy lifting = picking up and carrying heavy objects
(công việc mang vác nặng nhọc = nhặt và mang vật nặng)
Vocabulary 2
2. Complete the sentences using the words in 1.
(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)
1. My mother is a _________. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
2. When I lived in this city, I used to shop for _________ at this supermarket.
3. My eldest son is strong enough to do the _________ for the family.
4. Hanna hates doing _________ except cooking.
5. Mr Lewis is the _________ of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
Lời giải

1. homemaker

2. groceries

3. heavy lifting

4. housework

5. breadwinner

1. My mother is a homemaker. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
(Mẹ tôi là nội trợ. Mẹ ko đi làm nhưng mà ở nhà chăm sóc gia đình.)
2. When I lived in this city, I used to shop for groceries at this supermarket.
(Lúc tôi sống ở thị thành này, tôi đã từng sắm hàng tạp hóa ở siêu thị này.)
3. My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.
(Đàn ông lớn của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.)
4. Hanna hates doing housework except cooking.
(Hanna ghét làm việc nhà ngoại trừ nấu bếp.)
5. Mr Lewis is the breadwinner of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
(Ông Lewis là trụ cột của gia đình, nhưng ông vẫn giúp vợ việc nhà mỗi lúc có thời kì.)
Grammar 1
Grammar: Present simple vs. present continuous
(Ngữ pháp: Thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục)
1. Choose the correct form of the verb in each sentence.
(Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.)
1. Mrs Lan usually does / is doing the cooking in her family.
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He puts out / is putting out the rubbish.
3. He cleans / is cleaning the house every day.
4. My sister can’t do any housework today. She studies / is studying for her exams.
5. My mother does / is doing the laundry twice a week.
Lời giải

1. does

2. is putting out

3. cleans

4. is studying

5. does

1. Mrs Lan usually does the cooking in her family.
(Bà Lan thường nấu bếp trong gia đình.)
Giảng giải: Trong câu có “usually” (thường xuyên) nên động từ ở dạng thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “Mrs Lan” số ít nên động từ “put” thêm “-s” => puts
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He is putting out the rubbish.
(Tôi e rằng anh đó ko thể trả lời điện thoại lúc này. Anh đó đang đổ rác.)
Giảng giải: Trong câu trước có “now” (hiện giờ) nên câu sau động từ cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên dùng cấu trúc: He is + Ving => He is putting
3. He cleans the house every day.
(Anh đó quét dọn nhà cửa mỗi ngày.)
Giảng giải: Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “he” số ít nên động từ thêm “-s” => He cleans
4. My sister can’t do any housework today. She is studying for her exams.
(Hôm nay em gái tôi ko thể làm bất kỳ việc nhà nào. Em đó đang học cho các kỳ thi của mình.)
Giảng giải: Trong câu có “today” (hôm nay) nên động từ ở câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: She is + V-ing => She is studying
5. My mother does the laundry twice a week.
(Mẹ tôi giặt quần áo hai lần một tuần.)
Giảng giải: Trong câu có “twice a week” (hai lần một tuần) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “my mother” (mẹ của tôi) số ít
Grammar 2
2. Read the text and put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
(Đọc văn bản và chia động từ trong ngoặc thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục.)
Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1. do) _______ most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2. not do) _______ any housework. At the moment, she (3. watch) _______ her favourite TV programme. Her children (4. do) _______ the cooking and her husband (5. tidy up) _______ the house. Everybody (6. try) _______ hard to make it a special day for Mrs Lam.
Lời giải

1. does

2. isn’t doing

3. is watching

4. are doing

5. is tidying up

6. is trying

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1) does most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework. At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme. Her children (4) are doing the cooking and her husband (5) is tidying up the house. Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
Tạm dịch:
Bà Lâm là một nội trợ. Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà. Bà đó nấu bếp, giặt quần áo và quét dọn nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà. Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình. Các con của bà đó đang nấu bếp và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa. Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.
Giảng giải:
(1) Every day, she (1) does most of the house work.
(Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà.)
Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “she” số ít nên động từ thêm “-es” => she does
(2) But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework.
(Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà.)
Câu trước có “today” nên câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “Mrs Lam” số ít nên dùng cấu trúc: S + is (n’t) + V-ing => Mrs Lam isn’t doing
(3) At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme.
(Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình.)
Trong câu có “at the moment” (hiện nay) nên động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: she is + V-ing => she is watching
(4) Her children (4) are doing the cooking …
(Các con của bà đó đang nấu bếp …)
Câu này có cùng văn cảnh với câu trước đó nên cũng dùng thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “children” số nhiều nên dùng cấu trúc: S + are + V-ing => her children are doing
(5) … and her husband (5) is tidying up the house.
(… và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa.)
Vế này liên kế với vế phía trước bằng liên từ “and” nên cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên ta dùng cấu trúc: he is + V-ing => he is tidying up
(6) Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
(Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.)
Câu này liên kết với các câu trước nên có cùng văn cảnh và động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “everybody” số ít nên ta dùng cấu trúc: S + is + V-ing => everybody is trying
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading

Benefit of doing housework
1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.
1. What is each person in the picture doing?
2. Do you think that they are happy? Why or why not?
Trả lời:
1.
– Mother is preparing the meal.
– Father and sister are helping with the cooking.
– Brother is cleaning the floor.
2. They are really happy because they can share and do the housework together. They can talk to each other about many interesting things.
2. Read the text and tick (✓) the appropriate meanings of the highlighted words. (Đọc văn bản và ghi lại (✓) nghĩa thích hợp của các từ được tô sáng.)

Most people think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only. Many parents don’t ask their children to do housework so that they have more time to play or study. However, studies show doing chores is good for children.
Kids who do housework develop important life skills that they will need for the rest of their lives. Doing the laundry, cleaning the house, and taking care of others are among the important skills that children will need when they start their own families. These are the things that schools cannot fully teach, so it’s important for children to learn them at home. Sharing housework also helps young people learn to take responsibility. They know what they have to try to finish their tasks even though they do not enjoy doing them. Doing chores also helps develop children’s gratitude to thieru parents. When doing houseworkd, they learn to appreciate all the hard work their parents do around the house for them. In addition, doing chores together helps strengthen family bond, creating special moments between children and parents. It makes children feel they are members of a team.
All in all, doing houseswork can brring a lot of benefits to children. It teaches them life skills and helps build their character. Therefiore, parents should encouage their kids to share the housework for their own good as well as the good of the whole family.

 Hồ hết mọi người đều cho rằng công việc nội trợ thật nhàm chán và chỉ là trách nhiệm của những người vợ, người mẹ. Nhiều bậc cha mẹ ko yêu cầu con cái làm việc nhà để chúng có nhiều thời kì chơi hoặc học. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy làm việc nhà là tốt cho trẻ em.
Trẻ em làm việc nhà tăng trưởng các kỹ năng sống quan trọng nhưng mà chúng sẽ cần trong suốt quãng đời còn lại. Giặt giũ, quét dọn nhà cửa và chăm sóc người khác là một trong những kỹ năng quan trọng nhưng mà trẻ em cần lúc mở màn xây dựng gia đình riêng. Đây là những điều nhưng mà trường học ko thể dạy đầy đủ, vì vậy việc cho trẻ học ở nhà là rất quan trọng. San sẻ công việc nhà cũng giúp người trẻ học cách chịu trách nhiệm. Họ biết mình phải làm gì để nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ mặc dù họ ko thích làm việc đó. Làm việc nhà cũng giúp tăng trưởng lòng hàm ân của trẻ đối với cha mẹ. Lúc làm việc nhà, chúng học cách thẩm định cao tất cả những công việc khó khăn nhưng mà cha mẹ chúng đã làm trong nhà dành cho chúng. Ngoài ra, cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường tình cảm gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc thù giữa con cái và cha mẹ. Nó làm cho trẻ cảm thấy chúng là thành viên của một đội.
Nói chung, làm việc nhà có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ em. Nó dạy trẻ em kỹ năng sống và giúp xây dựng tính cách của chúng. Ngoài ra, cha mẹ nên khuyến khích con cái san sẻ công việc nhà vì lợi ích của bản thân cũng như lợi ích của cả gia đình.

Trả lời:
1 a      2 b      3 a      4 a      5 b
3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)
1. What do most people think about housework?
2. Why don’t many parents make their children do housework?
3. What are some important life skills children can learn when doing housework?
4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?
5. Why does sharing housework strengthen family bonds?
Trả lời:
1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.
2. They want their children have more time to play or study.
3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…
4. They can learn to take responsibility.
5. Because it creats special moments between children and parents.
4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)
What benefits do you think you can get from sharing housework?
Trả lời:
– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.
– Closely connect with family members.
– Become more independent and responsible.
Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

[rule_{ruleNumber}]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức, giúp các em học tốt hơn.
>>> Click vào link dưới đây để xem soạn cụ thể cho từng Unit:
Soạn Anh 10 Unit 1: Family life – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 2: Humans And The Environment – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 3: Music – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Review 1 – Sách mới Global Success KNTT
….đang biện soạn tiếp….
——————————-
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Getting started
Xem nhanh nội dung0.1 Household chores1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language1.1 Pronunciation 11.2 Pronunciation 21.3 Vocabulary 11.4 Vocabulary 21.5 Grammar 11.6 Grammar 22 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading2.1 Benefit of doing housework
Household chores
1. Listen and read (Lắng tai và đọc)
2. Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng hay sai)
1. Nam’s mother is cooking now
 
 
2. Everybody in Nam’s Family does some of the housework
 
 
3. the children in Minh’s family don’t have to do any housework
 
 
Trả lời:
1 F      2 T      3 T
3. Write the verbs or phrasal verbs that are used with the nouns or noun phrases in the conversation in 1.
 
Verbs/ Phrasal verbs
Nouns/ Nou phrases
1.
put out
the rubbish
2.
 
the laudry
3.
 
groceries
4.
 
the heavy lifting
5,
 
the washing-up
Trả lời:
2. do      3. shop for      4. do      5. do

4. Complete the sentences from the conversation with the correct forms of the verbs in brackets.
1. I’d love to, but I’m afraid I can’t. I (prepare) _____ dinner
2. My mum usually (do) _______ the cooking, but she (work) ________ late today.
Trả lời:
1. am preparing                 2. does – is working
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language
Pronunciation 1
/br/, /kr/, and /tr/
1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /br/, /kr/, and /tr/.
(Nghe và lặp lại. Chú ý tới các phụ âm kép /br/, /kr/, và /tr/.)

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner
breakfast
brown

crash
crane
cream

track
tree
train

Trả lời:

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n): trụ cột gia đình
breakfast /ˈbrekfəst/ (n): bữa sáng
brown /braʊn/ (n): màu nâu

crash /kræʃ/ (n): vụ va chạm xe
crane /kreɪn/ (n): xe xúc
cream /kriːm/ (n): kem

track /træk/ (n): dấu vết
tree /triː/ (n): cây
train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Pronunciation 2
2. Listen to the sentences and circle the words you hear.
(Nghe các câu và khoanh chọn những từ nhưng mà em nghe được.)

1. a. brush
2. a. brain
3. a. bread

b. crash
b. crane
b. create

c. trash
c. train
c. tread

Vocabulary 1
Vocabulary: Family life
(Từ vựng: Đời sống gia đình)
1. Match the words with their meanings.
(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. breadwinner

a. a person who manages a home and often raises children instead of earning money

2. housework

b. someone who earns the money to support their family

3. groceries

c. picking up and carrying heavy objects

4. homemaker

d. work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

5. heavy lifting

e. food and other goods sold at a shop or a supermarket

Lời giải

1 – b

2 – d

3 – e

4 – a

5 – c

1 – b: breadwinner = someone who earns the money to support their family
(trụ cột gia đình = người kiếm tiền nuôi gia đình)
2 – d: housework = work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes
(công việc nhà = công việc xung quanh nhà như nấu bếp, quét dọn hoặc giặt quần áo)
3 – e: groceries = food and other goods sold at a shop or a supermarket
(tạp hóa = thực phẩm và các hàng hóa khác được bán tại shop hoặc siêu thị)
4 – a: homemaker = a person who manages a home and often raises children instead of earning money
(nội trợ = người quản lý nhà cửa và thường nuôi dạy con cái thay vì kiếm tiền)
5 – c: heavy lifting = picking up and carrying heavy objects
(công việc mang vác nặng nhọc = nhặt và mang vật nặng)
Vocabulary 2
2. Complete the sentences using the words in 1.
(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)
1. My mother is a _________. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
2. When I lived in this city, I used to shop for _________ at this supermarket.
3. My eldest son is strong enough to do the _________ for the family.
4. Hanna hates doing _________ except cooking.
5. Mr Lewis is the _________ of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
Lời giải

1. homemaker

2. groceries

3. heavy lifting

4. housework

5. breadwinner

1. My mother is a homemaker. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
(Mẹ tôi là nội trợ. Mẹ ko đi làm nhưng mà ở nhà chăm sóc gia đình.)
2. When I lived in this city, I used to shop for groceries at this supermarket.
(Lúc tôi sống ở thị thành này, tôi đã từng sắm hàng tạp hóa ở siêu thị này.)
3. My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.
(Đàn ông lớn của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.)
4. Hanna hates doing housework except cooking.
(Hanna ghét làm việc nhà ngoại trừ nấu bếp.)
5. Mr Lewis is the breadwinner of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
(Ông Lewis là trụ cột của gia đình, nhưng ông vẫn giúp vợ việc nhà mỗi lúc có thời kì.)
Grammar 1
Grammar: Present simple vs. present continuous
(Ngữ pháp: Thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục)
1. Choose the correct form of the verb in each sentence.
(Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.)
1. Mrs Lan usually does / is doing the cooking in her family.
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He puts out / is putting out the rubbish.
3. He cleans / is cleaning the house every day.
4. My sister can’t do any housework today. She studies / is studying for her exams.
5. My mother does / is doing the laundry twice a week.
Lời giải

1. does

2. is putting out

3. cleans

4. is studying

5. does

1. Mrs Lan usually does the cooking in her family.
(Bà Lan thường nấu bếp trong gia đình.)
Giảng giải: Trong câu có “usually” (thường xuyên) nên động từ ở dạng thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “Mrs Lan” số ít nên động từ “put” thêm “-s” => puts
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He is putting out the rubbish.
(Tôi e rằng anh đó ko thể trả lời điện thoại lúc này. Anh đó đang đổ rác.)
Giảng giải: Trong câu trước có “now” (hiện giờ) nên câu sau động từ cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên dùng cấu trúc: He is + Ving => He is putting
3. He cleans the house every day.
(Anh đó quét dọn nhà cửa mỗi ngày.)
Giảng giải: Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “he” số ít nên động từ thêm “-s” => He cleans
4. My sister can’t do any housework today. She is studying for her exams.
(Hôm nay em gái tôi ko thể làm bất kỳ việc nhà nào. Em đó đang học cho các kỳ thi của mình.)
Giảng giải: Trong câu có “today” (hôm nay) nên động từ ở câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: She is + V-ing => She is studying
5. My mother does the laundry twice a week.
(Mẹ tôi giặt quần áo hai lần một tuần.)
Giảng giải: Trong câu có “twice a week” (hai lần một tuần) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “my mother” (mẹ của tôi) số ít
Grammar 2
2. Read the text and put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
(Đọc văn bản và chia động từ trong ngoặc thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục.)
Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1. do) _______ most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2. not do) _______ any housework. At the moment, she (3. watch) _______ her favourite TV programme. Her children (4. do) _______ the cooking and her husband (5. tidy up) _______ the house. Everybody (6. try) _______ hard to make it a special day for Mrs Lam.
Lời giải

1. does

2. isn’t doing

3. is watching

4. are doing

5. is tidying up

6. is trying

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1) does most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework. At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme. Her children (4) are doing the cooking and her husband (5) is tidying up the house. Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
Tạm dịch:
Bà Lâm là một nội trợ. Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà. Bà đó nấu bếp, giặt quần áo và quét dọn nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà. Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình. Các con của bà đó đang nấu bếp và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa. Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.
Giảng giải:
(1) Every day, she (1) does most of the house work.
(Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà.)
Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “she” số ít nên động từ thêm “-es” => she does
(2) But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework.
(Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà.)
Câu trước có “today” nên câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “Mrs Lam” số ít nên dùng cấu trúc: S + is (n’t) + V-ing => Mrs Lam isn’t doing
(3) At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme.
(Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình.)
Trong câu có “at the moment” (hiện nay) nên động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: she is + V-ing => she is watching
(4) Her children (4) are doing the cooking …
(Các con của bà đó đang nấu bếp …)
Câu này có cùng văn cảnh với câu trước đó nên cũng dùng thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “children” số nhiều nên dùng cấu trúc: S + are + V-ing => her children are doing
(5) … and her husband (5) is tidying up the house.
(… và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa.)
Vế này liên kế với vế phía trước bằng liên từ “and” nên cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên ta dùng cấu trúc: he is + V-ing => he is tidying up
(6) Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
(Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.)
Câu này liên kết với các câu trước nên có cùng văn cảnh và động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “everybody” số ít nên ta dùng cấu trúc: S + is + V-ing => everybody is trying
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading

Benefit of doing housework
1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.
1. What is each person in the picture doing?
2. Do you think that they are happy? Why or why not?
Trả lời:
1.
– Mother is preparing the meal.
– Father and sister are helping with the cooking.
– Brother is cleaning the floor.
2. They are really happy because they can share and do the housework together. They can talk to each other about many interesting things.
2. Read the text and tick (✓) the appropriate meanings of the highlighted words. (Đọc văn bản và ghi lại (✓) nghĩa thích hợp của các từ được tô sáng.)

Most people think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only. Many parents don’t ask their children to do housework so that they have more time to play or study. However, studies show doing chores is good for children.
Kids who do housework develop important life skills that they will need for the rest of their lives. Doing the laundry, cleaning the house, and taking care of others are among the important skills that children will need when they start their own families. These are the things that schools cannot fully teach, so it’s important for children to learn them at home. Sharing housework also helps young people learn to take responsibility. They know what they have to try to finish their tasks even though they do not enjoy doing them. Doing chores also helps develop children’s gratitude to thieru parents. When doing houseworkd, they learn to appreciate all the hard work their parents do around the house for them. In addition, doing chores together helps strengthen family bond, creating special moments between children and parents. It makes children feel they are members of a team.
All in all, doing houseswork can brring a lot of benefits to children. It teaches them life skills and helps build their character. Therefiore, parents should encouage their kids to share the housework for their own good as well as the good of the whole family.

 Hồ hết mọi người đều cho rằng công việc nội trợ thật nhàm chán và chỉ là trách nhiệm của những người vợ, người mẹ. Nhiều bậc cha mẹ ko yêu cầu con cái làm việc nhà để chúng có nhiều thời kì chơi hoặc học. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy làm việc nhà là tốt cho trẻ em.
Trẻ em làm việc nhà tăng trưởng các kỹ năng sống quan trọng nhưng mà chúng sẽ cần trong suốt quãng đời còn lại. Giặt giũ, quét dọn nhà cửa và chăm sóc người khác là một trong những kỹ năng quan trọng nhưng mà trẻ em cần lúc mở màn xây dựng gia đình riêng. Đây là những điều nhưng mà trường học ko thể dạy đầy đủ, vì vậy việc cho trẻ học ở nhà là rất quan trọng. San sẻ công việc nhà cũng giúp người trẻ học cách chịu trách nhiệm. Họ biết mình phải làm gì để nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ mặc dù họ ko thích làm việc đó. Làm việc nhà cũng giúp tăng trưởng lòng hàm ân của trẻ đối với cha mẹ. Lúc làm việc nhà, chúng học cách thẩm định cao tất cả những công việc khó khăn nhưng mà cha mẹ chúng đã làm trong nhà dành cho chúng. Ngoài ra, cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường tình cảm gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc thù giữa con cái và cha mẹ. Nó làm cho trẻ cảm thấy chúng là thành viên của một đội.
Nói chung, làm việc nhà có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ em. Nó dạy trẻ em kỹ năng sống và giúp xây dựng tính cách của chúng. Ngoài ra, cha mẹ nên khuyến khích con cái san sẻ công việc nhà vì lợi ích của bản thân cũng như lợi ích của cả gia đình.

Trả lời:
1 a      2 b      3 a      4 a      5 b
3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)
1. What do most people think about housework?
2. Why don’t many parents make their children do housework?
3. What are some important life skills children can learn when doing housework?
4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?
5. Why does sharing housework strengthen family bonds?
Trả lời:
1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.
2. They want their children have more time to play or study.
3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…
4. They can learn to take responsibility.
5. Because it creats special moments between children and parents.
4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)
What benefits do you think you can get from sharing housework?
Trả lời:
– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.
– Closely connect with family members.
– Become more independent and responsible.
Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức, giúp các em học tốt hơn.
>>> Click vào link dưới đây để xem soạn cụ thể cho từng Unit:
Soạn Anh 10 Unit 1: Family life – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 2: Humans And The Environment – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Unit 3: Music – Sách mới Global Success KNTT
Soạn Anh 10 Review 1 – Sách mới Global Success KNTT
….đang biện soạn tiếp….
——————————-
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Getting started
Xem nhanh nội dung0.1 Household chores1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language1.1 Pronunciation 11.2 Pronunciation 21.3 Vocabulary 11.4 Vocabulary 21.5 Grammar 11.6 Grammar 22 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading2.1 Benefit of doing housework
Household chores
1. Listen and read (Lắng tai và đọc)
2. Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng hay sai)
1. Nam’s mother is cooking now
 
 
2. Everybody in Nam’s Family does some of the housework
 
 
3. the children in Minh’s family don’t have to do any housework
 
 
Trả lời:
1 F      2 T      3 T
3. Write the verbs or phrasal verbs that are used with the nouns or noun phrases in the conversation in 1.
 
Verbs/ Phrasal verbs
Nouns/ Nou phrases
1.
put out
the rubbish
2.
 
the laudry
3.
 
groceries
4.
 
the heavy lifting
5,
 
the washing-up
Trả lời:
2. do      3. shop for      4. do      5. do

4. Complete the sentences from the conversation with the correct forms of the verbs in brackets.
1. I’d love to, but I’m afraid I can’t. I (prepare) _____ dinner
2. My mum usually (do) _______ the cooking, but she (work) ________ late today.
Trả lời:
1. am preparing                 2. does – is working
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language
Pronunciation 1
/br/, /kr/, and /tr/
1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /br/, /kr/, and /tr/.
(Nghe và lặp lại. Chú ý tới các phụ âm kép /br/, /kr/, và /tr/.)

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner
breakfast
brown

crash
crane
cream

track
tree
train

Trả lời:

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n): trụ cột gia đình
breakfast /ˈbrekfəst/ (n): bữa sáng
brown /braʊn/ (n): màu nâu

crash /kræʃ/ (n): vụ va chạm xe
crane /kreɪn/ (n): xe xúc
cream /kriːm/ (n): kem

track /træk/ (n): dấu vết
tree /triː/ (n): cây
train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Pronunciation 2
2. Listen to the sentences and circle the words you hear.
(Nghe các câu và khoanh chọn những từ nhưng mà em nghe được.)

1. a. brush
2. a. brain
3. a. bread

b. crash
b. crane
b. create

c. trash
c. train
c. tread

Vocabulary 1
Vocabulary: Family life
(Từ vựng: Đời sống gia đình)
1. Match the words with their meanings.
(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. breadwinner

a. a person who manages a home and often raises children instead of earning money

2. housework

b. someone who earns the money to support their family

3. groceries

c. picking up and carrying heavy objects

4. homemaker

d. work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

5. heavy lifting

e. food and other goods sold at a shop or a supermarket

Lời giải

1 – b

2 – d

3 – e

4 – a

5 – c

1 – b: breadwinner = someone who earns the money to support their family
(trụ cột gia đình = người kiếm tiền nuôi gia đình)
2 – d: housework = work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes
(công việc nhà = công việc xung quanh nhà như nấu bếp, quét dọn hoặc giặt quần áo)
3 – e: groceries = food and other goods sold at a shop or a supermarket
(tạp hóa = thực phẩm và các hàng hóa khác được bán tại shop hoặc siêu thị)
4 – a: homemaker = a person who manages a home and often raises children instead of earning money
(nội trợ = người quản lý nhà cửa và thường nuôi dạy con cái thay vì kiếm tiền)
5 – c: heavy lifting = picking up and carrying heavy objects
(công việc mang vác nặng nhọc = nhặt và mang vật nặng)
Vocabulary 2
2. Complete the sentences using the words in 1.
(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)
1. My mother is a _________. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
2. When I lived in this city, I used to shop for _________ at this supermarket.
3. My eldest son is strong enough to do the _________ for the family.
4. Hanna hates doing _________ except cooking.
5. Mr Lewis is the _________ of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
Lời giải

1. homemaker

2. groceries

3. heavy lifting

4. housework

5. breadwinner

1. My mother is a homemaker. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.
(Mẹ tôi là nội trợ. Mẹ ko đi làm nhưng mà ở nhà chăm sóc gia đình.)
2. When I lived in this city, I used to shop for groceries at this supermarket.
(Lúc tôi sống ở thị thành này, tôi đã từng sắm hàng tạp hóa ở siêu thị này.)
3. My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.
(Đàn ông lớn của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.)
4. Hanna hates doing housework except cooking.
(Hanna ghét làm việc nhà ngoại trừ nấu bếp.)
5. Mr Lewis is the breadwinner of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.
(Ông Lewis là trụ cột của gia đình, nhưng ông vẫn giúp vợ việc nhà mỗi lúc có thời kì.)
Grammar 1
Grammar: Present simple vs. present continuous
(Ngữ pháp: Thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục)
1. Choose the correct form of the verb in each sentence.
(Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.)
1. Mrs Lan usually does / is doing the cooking in her family.
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He puts out / is putting out the rubbish.
3. He cleans / is cleaning the house every day.
4. My sister can’t do any housework today. She studies / is studying for her exams.
5. My mother does / is doing the laundry twice a week.
Lời giải

1. does

2. is putting out

3. cleans

4. is studying

5. does

1. Mrs Lan usually does the cooking in her family.
(Bà Lan thường nấu bếp trong gia đình.)
Giảng giải: Trong câu có “usually” (thường xuyên) nên động từ ở dạng thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “Mrs Lan” số ít nên động từ “put” thêm “-s” => puts
2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He is putting out the rubbish.
(Tôi e rằng anh đó ko thể trả lời điện thoại lúc này. Anh đó đang đổ rác.)
Giảng giải: Trong câu trước có “now” (hiện giờ) nên câu sau động từ cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên dùng cấu trúc: He is + Ving => He is putting
3. He cleans the house every day.
(Anh đó quét dọn nhà cửa mỗi ngày.)
Giảng giải: Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “he” số ít nên động từ thêm “-s” => He cleans
4. My sister can’t do any housework today. She is studying for her exams.
(Hôm nay em gái tôi ko thể làm bất kỳ việc nhà nào. Em đó đang học cho các kỳ thi của mình.)
Giảng giải: Trong câu có “today” (hôm nay) nên động từ ở câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: She is + V-ing => She is studying
5. My mother does the laundry twice a week.
(Mẹ tôi giặt quần áo hai lần một tuần.)
Giảng giải: Trong câu có “twice a week” (hai lần một tuần) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “my mother” (mẹ của tôi) số ít
Grammar 2
2. Read the text and put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.
(Đọc văn bản và chia động từ trong ngoặc thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục.)
Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1. do) _______ most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2. not do) _______ any housework. At the moment, she (3. watch) _______ her favourite TV programme. Her children (4. do) _______ the cooking and her husband (5. tidy up) _______ the house. Everybody (6. try) _______ hard to make it a special day for Mrs Lam.
Lời giải

1. does

2. isn’t doing

3. is watching

4. are doing

5. is tidying up

6. is trying

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1) does most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework. At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme. Her children (4) are doing the cooking and her husband (5) is tidying up the house. Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
Tạm dịch:
Bà Lâm là một nội trợ. Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà. Bà đó nấu bếp, giặt quần áo và quét dọn nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà. Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình. Các con của bà đó đang nấu bếp và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa. Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.
Giảng giải:
(1) Every day, she (1) does most of the house work.
(Mỗi ngày, bà đó làm hồ hết các công việc nhà.)
Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện nay đơn. Chủ ngữ “she” số ít nên động từ thêm “-es” => she does
(2) But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework.
(Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm ko làm việc nhà.)
Câu trước có “today” nên câu sau cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “Mrs Lam” số ít nên dùng cấu trúc: S + is (n’t) + V-ing => Mrs Lam isn’t doing
(3) At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme.
(Ngày nay, bà đó đang xem chương trình TV thích thú của mình.)
Trong câu có “at the moment” (hiện nay) nên động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: she is + V-ing => she is watching
(4) Her children (4) are doing the cooking …
(Các con của bà đó đang nấu bếp …)
Câu này có cùng văn cảnh với câu trước đó nên cũng dùng thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “children” số nhiều nên dùng cấu trúc: S + are + V-ing => her children are doing
(5) … and her husband (5) is tidying up the house.
(… và chồng bà đó đang thu dọn nhà cửa.)
Vế này liên kế với vế phía trước bằng liên từ “and” nên cũng chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “he” số ít nên ta dùng cấu trúc: he is + V-ing => he is tidying up
(6) Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.
(Mọi người đều đang nỗ lực để biến ngày này trở thành một ngày đặc thù đối với bà Lâm.)
Câu này liên kết với các câu trước nên có cùng văn cảnh và động từ chia thì hiện nay tiếp tục. Chủ ngữ “everybody” số ít nên ta dùng cấu trúc: S + is + V-ing => everybody is trying
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading

Benefit of doing housework
1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.
1. What is each person in the picture doing?
2. Do you think that they are happy? Why or why not?
Trả lời:
1.
– Mother is preparing the meal.
– Father and sister are helping with the cooking.
– Brother is cleaning the floor.
2. They are really happy because they can share and do the housework together. They can talk to each other about many interesting things.
2. Read the text and tick (✓) the appropriate meanings of the highlighted words. (Đọc văn bản và ghi lại (✓) nghĩa thích hợp của các từ được tô sáng.)

Most people think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only. Many parents don’t ask their children to do housework so that they have more time to play or study. However, studies show doing chores is good for children.
Kids who do housework develop important life skills that they will need for the rest of their lives. Doing the laundry, cleaning the house, and taking care of others are among the important skills that children will need when they start their own families. These are the things that schools cannot fully teach, so it’s important for children to learn them at home. Sharing housework also helps young people learn to take responsibility. They know what they have to try to finish their tasks even though they do not enjoy doing them. Doing chores also helps develop children’s gratitude to thieru parents. When doing houseworkd, they learn to appreciate all the hard work their parents do around the house for them. In addition, doing chores together helps strengthen family bond, creating special moments between children and parents. It makes children feel they are members of a team.
All in all, doing houseswork can brring a lot of benefits to children. It teaches them life skills and helps build their character. Therefiore, parents should encouage their kids to share the housework for their own good as well as the good of the whole family.

 Hồ hết mọi người đều cho rằng công việc nội trợ thật nhàm chán và chỉ là trách nhiệm của những người vợ, người mẹ. Nhiều bậc cha mẹ ko yêu cầu con cái làm việc nhà để chúng có nhiều thời kì chơi hoặc học. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy làm việc nhà là tốt cho trẻ em.
Trẻ em làm việc nhà tăng trưởng các kỹ năng sống quan trọng nhưng mà chúng sẽ cần trong suốt quãng đời còn lại. Giặt giũ, quét dọn nhà cửa và chăm sóc người khác là một trong những kỹ năng quan trọng nhưng mà trẻ em cần lúc mở màn xây dựng gia đình riêng. Đây là những điều nhưng mà trường học ko thể dạy đầy đủ, vì vậy việc cho trẻ học ở nhà là rất quan trọng. San sẻ công việc nhà cũng giúp người trẻ học cách chịu trách nhiệm. Họ biết mình phải làm gì để nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ mặc dù họ ko thích làm việc đó. Làm việc nhà cũng giúp tăng trưởng lòng hàm ân của trẻ đối với cha mẹ. Lúc làm việc nhà, chúng học cách thẩm định cao tất cả những công việc khó khăn nhưng mà cha mẹ chúng đã làm trong nhà dành cho chúng. Ngoài ra, cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường tình cảm gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc thù giữa con cái và cha mẹ. Nó làm cho trẻ cảm thấy chúng là thành viên của một đội.
Nói chung, làm việc nhà có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ em. Nó dạy trẻ em kỹ năng sống và giúp xây dựng tính cách của chúng. Ngoài ra, cha mẹ nên khuyến khích con cái san sẻ công việc nhà vì lợi ích của bản thân cũng như lợi ích của cả gia đình.

Trả lời:
1 a      2 b      3 a      4 a      5 b
3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)
1. What do most people think about housework?
2. Why don’t many parents make their children do housework?
3. What are some important life skills children can learn when doing housework?
4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?
5. Why does sharing housework strengthen family bonds?
Trả lời:
1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.
2. They want their children have more time to play or study.
3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…
4. They can learn to take responsibility.
5. Because it creats special moments between children and parents.
4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)
What benefits do you think you can get from sharing housework?
Trả lời:
– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.
– Closely connect with family members.
– Become more independent and responsible.
Đăng bởi: Trường THPT Diễn Châu 2
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Kết #nối #tri #thức

Bạn thấy bài viết Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn: Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] tại Kiến thức chung

THPT Diễn Châu 2

THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An được thành lập vào năm 1965. Trường được tách từ Trường cấp 3 Diễn Châu 1 thành THPT Diễn Châu 2 và THPT Nguyễn Xuân Ôn. Ngôi trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An mang nhiệm vụ đào tạo các thế hệ học sinh của vùng Trung, Bắc Diễn Châu và một số xã của huyện Yên Thành như: Đô Thành, Đức Thành, Thọ Thành.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button