Động từ là gì lớp 4

Bạn đang xem: Động từ là gì lớp 4 tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An Câu hỏi: Thế nào là động từ lớp 4 Câu trả lời: Động từ là từ dùng …

Bạn đang xem: Động từ là gì lớp 4 tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

Câu hỏi: Thế nào là động từ lớp 4

Câu trả lời:

Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động, trạng thái (bao gồm trạng thái vật chất, trạng thái tâm lý, trạng thái sinh lý) của người và các sự vật, hiện tượng khác.

Cùng với tính từ và danh từ, động từ làm cho khả năng diễn đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng không thua kém bất cứ ngôn ngữ cổ nào trên thế giới. Khi kết hợp với các từ loại khác nhau, động từ sẽ có nghĩa khái quát và chỉ định khác nhau.

Động từ là những từ được tô đậm, gạch chân trong đoạn văn sau:

“Mặt trời càng lúc càng lên cao Gió đã thổi mạnh Gió càng lên, nước biển càng hung dữ Không gian bao la ồn ã lan tỏa Những con cá chim nhỏ bé cắn câu “Nắng càng lên cao Gió càng thổi mạnh.

Trống và thùng. Từ hai bên, đất được đổ thành hàng. Đất ngày càng cao, đã nổi lên mặt sông những vệt đỏ. Rọ đất đặt trên cọc tre, cọc tre giữ chặt rọ đất. Dòng nước bị chặn. Có tiếng reo hò vang dội: biển ta thắng rồi. Cố lên nhé các bạn!…”

(Trích Bão biển – Chu Văn)

(Trong đoạn văn có sử dụng cả động từ và cụm động từ, tuy nhiên người viết chỉ gạch dưới động từ)

– Động từ có thể kết hợp với tính từ và danh từ để tạo thành cụm động từ: đi (động từ) nhanh lên (tính từ), thắng (động từ) biển (danh từ),…

– Động từ còn có khả năng kết hợp với trạng từ (have, will, are, are, not, not yet, not, still, keep, still). Không giống như tính từ, động từ cũng có thể được kết hợp với trạng từ bắt buộc (làm ơn, đừng, đừng) để tạo ra câu hoặc cụm từ có mục đích ra lệnh.

Ví dụ: thổi mạnh đi, đừng về nhà, nói nhiều đi, đừng nói nữa

– Chức năng chính của động từ (cụm động từ) là làm vị ngữ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ hoặc tính từ.

Ví dụ: Trời mưa // trời mưa

CN (Danh từ) VN (Cụm động từ)

Em bé // ngã xuống đường

CN (danh từ) VN (Động từ)

– Ngoài chức năng chính, động từ (cụm động từ) còn có thể làm các thành phần khác trong câu: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ.

Ví dụ:

+ Động từ làm chủ ngữ: Lao động // là vinh quang

CN (động từ) VN

+ Động từ làm tính từ: Con đường tôi đang đi // đi qua nhà tôi

Xác định (cụm động từ)

+ Động từ làm trạng từ: Tôi không thể làm điều đó

Trạng từ (cụm động từ)

Động từ giống như hầu hết các từ, chức năng chính của chúng là bổ nghĩa cho danh từ và làm vị ngữ trong câu. Nhưng với mỗi cách chia khác nhau, mỗi loại động từ khác nhau sẽ thêm một nghĩa khác cho các từ đứng trước nó.

Dựa vào đặc điểm, động từ được chia thành hai tiểu thể loại lớn: động từ chủ động và động từ trạng thái.

Ngoài ra còn có những cách khác để chia thành nội động từ và ngoại động từ.

5.1. Động từ chỉ hành động và trạng thái

a) Động từ chủ động

– Khái niệm: Động từ hoạt động là động từ dùng để biểu thị, gọi tên hoạt động của người, sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hót, hót, đuổi nhau,…

– Động từ chỉ hoạt động của con người có thể dùng để chỉ hoạt động của các sự vật, hiện tượng nhằm tăng sức gợi, biến những sự vật vô tri vô giác đó gần gũi với con người hơn.

b) Động từ tình thái

– Khái niệm: Động từ tình thái là động từ biểu thị, gọi tên các trạng thái của cảm xúc, suy nghĩ, sự tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.

– Lưu ý về tình trạng máy:

– Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của động từ tình thái là: nếu ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ hoàn thành ở phía sau (ăn xong, đọc xong,…) thì ĐT không biểu thị trạng thái. kết hợp với done ở phía sau (không nói: còn xong, xong, kính trọng xong,…). Trong tiếng Việt có một số loại điện thoại chỉ các trạng thái sau:

+ DT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): còn, hết, đã,…

+ ĐT chỉ trạng thái biến đổi: trở thành, biến đổi,…

+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thu: được, được, phải, chịu…

+ ĐT chỉ trạng thái so sánh: bằng, thua, hơn, là,…

– Một số số điện thoại sau cũng được coi là số điện thoại trạng thái: nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ, nghĩ, đi, đứng, lăn, lê lết, vui, buồn, hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,… Các từ này có một số đặc điểm sau:

+ Một số từ vừa được coi là động từ hành động vừa là điện thoại trạng thái.

+ Một số từ đồng nghĩa được coi là ngữ âm tình thái (trạng thái tồn tại).

Ví dụ: Bác về chưa Bác! (Tố Hữu)

Anh ấy già rồi.

+ Một số từ mang đặc điểm ngữ pháp của tính từ (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ)

– Các ĐT sau cũng được coi là ngữ âm tình thái (trạng thái tâm lý): yêu, ghét, nể, chán, thèm, hiểu,… Các từ này mang đặc điểm ngữ pháp của tính từ và có tính chất. trung gian giữa điện thoại và tính từ.

– Có một số số điện thoại hành động được sử dụng làm điện thoại trạng thái.

Ví dụ: Trên tường treo một bức tranh.

Dưới gốc cây có buộc một con ngựa.

– ĐT chỉ trạng thái có một số đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa như tính từ. Vì vậy, chúng có thể được dùng làm vị ngữ trong câu trần thuật: Ai giống ai?

5.2. Nội động từ và động từ chuyển tiếp

a) Nội động từ

– Khái niệm: Động từ hướng vào chủ thể hoạt động (ngồi, đi, đứng, nằm,…)

– Nội động từ cần có quan hệ từ để có bổ ngữ đối tượng

Ví dụ: Mẹ mua cho em một con mèo

Nội động từ Bổ ngữ quan hệ từ

b) Động từ chuyển tiếp

– Khái niệm: động từ hướng vào người và sự vật khác (xây, cắt, đập, phá,…)

– Ngoại động từ không cần có quan hệ từ mà có thể có tân ngữ chỉ tân ngữ trực tiếp.

Ví dụ: Mọi người đều yêu quý bạn

Động từ chuyển tiếp bổ sung

– Khái niệm: Cụm động từ là cụm từ có động từ làm trung tâm, kết hợp với các phụ ngữ đứng trước và phụ ngữ đứng sau để tạo thành.

– Chức năng: Chức năng của cụm động từ cũng giống như chức năng của động từ. Tức là cụm động từ còn có chức năng chính là làm vị ngữ, nhưng cũng có thể đóng vai trò là chủ ngữ, vị ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

– Cấu trúc của cụm động từ:

Mô hình cấu trúc đầy đủ của cụm động từ:

Giả định + Động từ trung tâm + Giả định

phụ trước

Trung tâm

Tiếp theo

Các từ chỉ quan hệ thời gian (sẽ,..)

Các từ chỉ sự liên tục tương tự (vẫn, cứ, cứ, với,…)

Các từ mệnh lệnh (làm ơn, đừng, đừng,…)

Các từ mang nghĩa khẳng định hoặc phủ định (không, chưa, chưa, có,…)

động từ

Từ chi tiết về đối tượng (danh từ, tính từ)

Các từ chỉ phương hướng (thẳng, ra, lên, xuống,…)

Đặt từ

Lời nói của thời gian

Từ chỉ nguyên nhân, mục đích

có nghĩa là từ

Các từ chỉ cách thức hành động

– Tuy nhiên, cụm động từ chỉ có thể có trước hoặc sau giả định, đây là dạng không hoàn chỉnh của cụm động từ.

– Trợ từ cho động từ có loại đặc biệt trước hoặc sau loại đặc biệt, nhưng cũng có những từ có vị trí tự do, đứng trước hoặc sau động từ.

Ví dụ: Các phụ tố đặc biệt đứng trước động từ: have, will, are, still, continue, still,…

Phụ từ chuyên dùng sau (làm phụ trợ) động từ: chi tiết về đối tượng

Các phụ tố có vị trí tự do, đứng trước hoặc sau động từ có thể là: ăn vội -> ăn vội cho xong; đi thong thả ->. Hãy thư giãn đi,…

1. “Học sinh còn chơi sân trường”.

Phân tích cụm động từ trong câu văn trên.

=> Cụm động từ: “sân trường còn chơi”.

Bên trong:

– Phần trước: “still” bổ nghĩa cho động từ chính, diễn tả sự việc đang xảy ra.

– Phần trung tâm: “chơi”.

– Phần sau: “on the schoolyard” bổ nghĩa cho động từ chính nói về địa điểm.

2. “7 giờ tối Nam ăn cơm”.

Phân tích cụm động từ trong câu văn trên.

=> Cụm động từ: “ăn tối xong”.

Bên trong:

– Phần trước: “had” diễn tả quan hệ thời gian, hành động tiếp diễn.

– Phần trung tâm: “ăn”.

– Phần sau: “lúc 7 giờ tối” bổ sung ý nghĩa mốc thời gian.

tải về máy in

Bạn thấy bài viết Động từ là gì lớp 4 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Động từ là gì lớp 4 bên dưới để Trường THPT Diễn Châu 2 có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: dienchau2.edu.vn của Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn bài viết này: Động từ là gì lớp 4 của website dienchau2.edu.vn

Chuyên mục: Là gì?

Xem thêm:  Giao tiếp là gì? Trình bày vai trò của giao tiếp đối với sự nảy sinh, hình thành và phát triển tâm lý cá nhân

Viết một bình luận