Đơn vị Cacbon là gì?

Bạn đang xem: Đơn vị Cacbon là gì? tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An Câu hỏi: Đơn vị của Cacbon là gì? khối lượng nguyên tử là gì? Câu trả lời: – …

Bạn đang xem: Đơn vị Cacbon là gì? tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

Câu hỏi: Đơn vị của Cacbon là gì? khối lượng nguyên tử là gì?

Câu trả lời:

– Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ, nếu tính bằng gam thì giá trị quá nhỏ nên không tiện sử dụng. Vì lý do đó, khoa học đã sử dụng một cách đặc biệt để biểu thị khối lượng nguyên tử. Theo thông lệ, người ta lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng của nguyên tử, được gọi là đơn vị cacbon.

Đơn vị của cacbon viết tắt là đvC, ký hiệu là u.

– Khối lượng nguyên tử là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

Ví dụ:

Khối lượng theo đơn vị cacbon của: Al = 27 đvC, C = 12 đvC, O = 16 đvC.

Hãy cùng Top Solutions tìm hiểu thêm về Cacbon và khối lượng nguyên tử nhé!

Đơn vị Cacbon được quy định là đơn vị dùng để đo khối lượng nguyên tử, được ký hiệu là đơn vị C. 1 Đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử cacbon đồng vị C12.

Ở Việt Nam, người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị Cacbon, viết tắt là đơn vị C.

Trong Hệ đo lường quốc tế (SI), nó được ký hiệu bằng chữ “u”. Theo quy ước trong Hệ thống đo lường quốc tế:

1 u = 1/NA gam = 1/(1000 NA) kg

(Trong đó NA là hằng số Avogadro)

1 u ≈ 1,66053886 x 10−27 kg

1 u ≈ 1,6605 x 10−24 g

Chắc hẳn nhiều bạn cũng thắc mắc, tại sao người ta lại chọn đơn vị Cacbon làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử chuẩn mà không phải các nguyên tử khác?.

Trên thực tế, vào thế kỷ 12, các nhà khoa học đã sử dụng hydro hoặc oxy làm đơn vị tiêu chuẩn. Nhưng sau đó các nhà khoa học đã chứng minh 2 đơn vị này có sai số lớn hơn đơn vị Carbon. Vì vậy, vào năm 1961, Viện Đo lường Quốc tế đã đồng ý sử dụng đơn vị Carbon vì sự phổ biến của nguyên tử carbon đồng vị C12 trong tự nhiên cũng như chỉ số sai số rất thấp.

Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Các nguyên tố khác nhau có khối lượng nguyên tử khác nhau.

Tuy nhiên, khối lượng tính theo đơn vị Carbon chỉ là khối lượng tương đối.

Ví dụ: Nguyên tử khối của Nitơ (N) = 14 (đvC), của Magie (Mg) = 24 (đvC).

Từ việc tìm hiểu nguyên tử khối là gì, chúng ta có thể tra cứu nguyên tử khối của một nguyên tố trong bảng khối lượng nguyên tử (SGK Hóa học lớp 8 – trang 42) hoặc trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. học.

Đơn vị khối lượng nguyên tử là đơn vị đo khối lượng của các nguyên tử, phân tử. Nó được quy ước bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon 12. Vì vậy, đơn vị khối lượng nguyên tử còn được gọi là đơn vị cacbon, kí hiệu là đvC.

Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với một tỷ lệ phần trăm số nguyên tử nhất định => nguyên tử khối của nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị. tính đến phần trăm số nguyên tử tương ứng.

Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị A và B. kí hiệu A và B đồng thời là khối lượng nguyên tử của 2 đồng vị, phần trăm khối lượng nguyên tử lần lượt là a và b. Khi đó: nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là:

Trong các phép toán không đòi hỏi độ chính xác cao, khối lượng nguyên tử có thể được coi là số khối.

Công thức tính khối lượng mol nguyên tử Công thức và các bước tính khối lượng nguyên tử

Bước 1: Nhớ 1 đơn vị C = 0,166 . 23-10

Bước 2: Tra bảng nguyên tử khối của nguyên tố. Ví dụ nguyên tố A có nguyên tử khối là a, tức là A = a. Chuyển sang bước 3.

Bước 3: Khối lượng thực của A: mA = a . 0,166.10-23 = ? (g)

Một số công thức tính toán thường dùng

Tính số mol: + Khi cho khối lượng của chất: n = (mol); Khi cho thể tích khí: n = (mol)

Khi cho CM, Vlit dung dịch: n = CM.V (mol); Khi biết khối lượng của dung dịch, nồng độ phần trăm: n = (mol)

Tính khối lượng: m= nM(g); Khối lượng chất tan: mct = (gam)

Tính nồng độ: Nồng độ C%= .100%; Tính nồng độ mol của dung dịch: CM = (M) (nhớ quy đổi V ra lít)

Bài tập 1 (bài 5 trang 20 SGK Hóa học lớp 8): Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:

a) Nguyên tử cacbon b) Nguyên tử lưu huỳnh c) Nguyên tử nhôm

hướng dẫn giải

Để làm bài tập này, ta cần xác định nguyên tử khối của các nguyên tử Magie (Mg), Cacbon (C), Lưu huỳnh (S) và Nhôm (Al) dựa vào bảng khối lượng nguyên tử.

a) Nguyên tử khối của Mg = 24; Khối lượng nguyên tử của C = 12

=> Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C là 24/12 = 2 lần.

b) Nguyên tử khối của Mg = 24; khối lượng nguyên tử của S = 32

=> Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S là 24/32 = 0,75 lần.

c) Khối lượng nguyên tử của Mg = 24, khối lượng nguyên tử của Al = 27

=> Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Al là 24/27 = 8/9 lần.

Bài tập 2: (bài tập 6 trang 20 SGK Hóa học lớp 8) Một nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử Nitơ. Tính khối lượng nguyên tử và cho biết X thuộc nguyên tố gì? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

hướng dẫn giải

Nguyên tử khối của nguyên tử nitơ = 14 đvC. Nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử nitơ

=> Nguyên tử khối của X = 14 x 2 = 28 (đvC)

Nguyên tử X là nguyên tố silic, kí hiệu Si.

tải về máy in

Bạn thấy bài viết Đơn vị Cacbon là gì? có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Đơn vị Cacbon là gì? bên dưới để Trường THPT Diễn Châu 2 có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: dienchau2.edu.vn của Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn bài viết này: Đơn vị Cacbon là gì? của website dienchau2.edu.vn

Chuyên mục: Là gì?

Xem thêm:  Điều kiện để một vật dẫn điện là gì?

Viết một bình luận