Dấu chấm lửng là gì?

Bạn đang xem: Dấu chấm lửng là gì? tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An Câu hỏi: Dấu chấm lửng là gì? Câu trả lời: Dấu chấm lửng là một khoảng thời gian …

Bạn đang xem: Dấu chấm lửng là gì? tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

Câu hỏi: Dấu chấm lửng là gì?

Câu trả lời:

Dấu chấm lửng là một khoảng thời gian thông thường sẽ xuất hiện ở giữa hoặc ở cuối câu.

– Mục đích sử dụng dấu chấm lửng:

+ Ý tứ còn chưa diễn đạt hết, còn điều muốn nói.

+ Dùng với mục đích ngắt nhịp, ngắt nhịp trong câu.

Hoặc trong một số trường hợp dấu chấm lửng cũng là biểu hiện của sự mỉa mai, mỉa mai.

+ Dấu chấm lửng còn là phần mở rộng của một loại tiếng nào đó.

Lưu ý: Khi đọc bài có dấu chấm lửng thì ngắt nhịp.

Ví dụ về dấu chấm lửng và tác dụng của chúng trong câu

Các món ăn Việt Nam được đưa vào từ điển như bánh mì, áo dài…

=> Dấu chấm lửng được dùng ở đây với mục đích là còn nhiều ý chưa được liệt kê.

Ngày mai bạn có đi du học không? Tại sao nhanh quá…

=> Tác dụng của dấu chấm lửng trên biểu thị cảm xúc bất ngờ, lời nói bị ngừng lại, ngắt quãng đột ngột, không nói nên lời.

Dấu chấm lửng cũng được bắt gặp rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày của chúng ta.

Hãy cùng tìm hiểu thêm về các loại dấu câu khác trong câu văn dưới đây

1. Dấu phẩy (,)

Là dấu câu được sử dụng phổ biến nhất trong văn bản, nó có các tác dụng sau:

– Giúp phân biệt chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần khác trong câu.

– Phân biệt được các vế câu trong một câu ghép hay nhiều câu đơn với nhau.

– Ngăn cách các từ cùng chức năng, cùng nghĩa, từ đồng nghĩa trong câu.

– Ngăn cách giữa phần từ và phần chú thích trong câu.

– Sau dấu phẩy ta viết chữ bình thường, có thể xuống dòng khi hết trang.

Ví dụ: Vườn Lan có các loại hoa như lan, mai, đào.

2. Chấm (.)

Dấu câu có tác dụng kết thúc câu trần thuật, giúp người đọc biết câu chuyện chuyển sang vấn đề khác. Sau dấu chấm ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo và viết cách nó một khoảng bằng 1 lần bấm phím cách trên bàn phím máy tính.

Ví dụ: Trâm Anh là một học sinh ngoan hiền. Thầy cô bạn bè ai cũng quý mến

3. Dấu chấm hỏi (?)

Trái ngược với ý nghĩa của dấu chấm, dấu chấm hỏi có tác dụng kết thúc câu nghi vấn hoặc câu nghi vấn. Vì dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu nên những câu tiếp theo chúng ta cần viết hoa chữ cái đầu câu.

Ví dụ: Hôm nay là thứ mấy? Chắc chắn là cái thứ hai.

4. Dấu chấm than (!)

Loại dấu câu này có tác dụng:

– Để kết thúc một câu mệnh lệnh hoặc câu cảm thán.

– Dùng để kết thúc câu hỏi hoặc câu trả lời khi ta biết câu trả lời đúng và khẳng định câu trả lời đó là đúng.

– Hay thể hiện sự ngạc nhiên, mỉa mai, mỉa mai về nội dung câu chuyện đã nghe.

Ví dụ: Ồ, cảm ơn bạn rất nhiều!

5. Dấu chấm phẩy (;)

Dấu chấm phẩy được kí hiệu là (;), đây là loại dấu câu dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế câu trong câu, hoặc có thể gặp trong câu ghép phức, bên cạnh dấu chấm. Dấu phẩy còn được dùng để đánh dấu ranh giới cho câu có sử dụng liệt kê.

Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy dấu phẩy, đặc biệt là trong các câu mà mệnh đề sau bổ sung cho nghĩa của mệnh đề trước.

Khái niệm trên cũng bao gồm cả cách sử dụng dấu chấm phẩy trong câu, giúp các em dễ dàng nhận biết và sử dụng dấu chấm phẩy đúng cách.

Nếu trong câu có sử dụng dấu chấm phẩy thì nên ngắt nghỉ một khoảng để đọc, thông thường thời gian ngắt khi có dấu chấm phẩy trong câu thường sẽ dài hơn dấu phẩy nhưng không quá dấu chấm.

Ví dụ về dấu chấm phẩy và tác dụng của chúng trong câu

Tôi thích chơi trong công viên; Tôi thích chơi cầu trượt và xích đu trong công viên.

=> Trong câu trên là câu ghép có sử dụng dấu chấm phẩy, có tác dụng câu sau bổ sung ý nghĩa cho câu trước, đồng thời chỉ rõ ranh giới giữa các câu.

Ánh nắng buổi sáng rất đẹp và ấm áp làm bầu trời cũng trở nên trong xanh đẹp lạ lùng; nhưng về trưa, cái nắng dường như gay gắt hơn, khó chịu hơn.

=> Dấu chấm phẩy trong ví dụ trên có tác dụng ngăn cách mệnh đề trước và mệnh đề sau trong câu.

6. Dấu hai chấm (:)

– Ra hiệu một yết hầu. Ví dụ: Lớp 4 có nhiều môn: Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Sử – Địa….

Ngoài ra, dấu hai chấm còn được dùng để:

– Nhấn mạnh lời dẫn trực tiếp.

– Dùng để báo hiệu nội dung lời nhân vật trong lời đối thoại

7. Dấu gạch ngang (-)

– Đặt dấu đầu dòng trước các mục được liệt kê- Đặt dấu đầu dòng trước đoạn hội thoại

– Tách biệt thành phần bình luận với các thành phần khác trong câu. Ví dụ: “Đây là một món quà nhỏ, hy vọng nó sẽ giúp ích cho bố” – Pax-can nghĩ.

– Tập hợp tên các địa danh, tổ chức có quan hệ với nhau. Ví dụ: Himalaya

– Dùng trong ngày, tháng, năm. Ví dụ: Hôm nay là Chủ nhật, ngày 28 tháng 2 năm 2016.

8. Dấu ngoặc đơn (())

Tác dụng của dấu ngoặc đơn là:

– Dùng để ngăn cách phần tử chú thích với các phần tử khác.

Vd: Tôi (một cô gái trẻ) vẫn chưa có nhiều vốn.

– Dùng để giải thích nghĩa của từ.

Ví dụ: Các tài liệu, công trình khoa học về hệ truyền động điện cổ điển (thế kỷ 20) tuy chất lượng thấp nhưng nó là nền tảng, là động lực to lớn cho sự ra đời của các công trình khoa học. tài liệu chất lượng cao

– Dùng để chú thích nguồn trích dẫn

Ví dụ: Bài thơ “Mưa” (Trần Đăng Khoa) là một chuỗi hình ảnh và âm thanh sống động.

– Bổ sung, làm rõ ý:

Ví dụ: Bài “Phép trừ phân số” (tiếp theo) rất dễ hiểu.

9. Dấu ngoặc kép (“”)

Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo được trích dẫn trong câu

Ví dụ: Em thích bài thơ “Bé ngủ ngon trên lưng mẹ”.

Người viết cũng sử dụng dấu ngoặc kép để:

– Trích dẫn tường thuật một cách trực tiếp.

Ex: Cô ấy nói: “Các em làm bài tập đi!”

– Đóng khung tên tác phẩm- Đóng khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý. Ví dụ: Hôm nay chúng ta học bài “Phép trừ phân số”.

tải về máy in

Bạn thấy bài viết Dấu chấm lửng là gì? có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Dấu chấm lửng là gì? bên dưới để Trường THPT Diễn Châu 2 có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: dienchau2.edu.vn của Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn bài viết này: Dấu chấm lửng là gì? của website dienchau2.edu.vn

Chuyên mục: Là gì?

Xem thêm:  heo quan điểm của CNDVBC tiêu chuẩn của chân lý là gì? a. Được nhiều người thừa nhận. b. Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận c.

Viết một bình luận