Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ

Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ.

Hình ảnh về: Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ

Video về: Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ

Wiki về Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ

Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ -

Hãy cùng đọc dàn ý Phân tích bài thơ Thương vợ trong tài liệu văn mẫu của chúng tôi để các em biết cách lập dàn ý cho một bài văn nghị luận văn học và hoàn thành bài làm của mình sao cho ngắn gọn và đầy đủ nhất. tốt nhất. và phục vụ các yêu cầu của nhiệm vụ.

Mục lục bài viết:
I. Dàn ý số 1
II. Dàn ý số 2
III. Dàn ý số 3
IV. Bài văn mẫu

Chủ đề: Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ của Tú Xương

3 bài văn mẫu Phân tích dàn ý của bài thơ Thương vợ.

I. Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ của Tú Xương văn mẫu 1:

1. Mở bài

– Vài nét về tác giả Trần Tế Xương: một tác gia nho học, tuy tuổi đời ngắn ngủi.
Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương về bà Tú

2. Cơ thể

một. Hai câu chủ đề
– Hoàn cảnh của bà Tú: gánh vác gia đình, quanh năm bơi “sông mẹ”.
+ Giai đoạn “quanh năm”: làm việc liên tục, không có ngoại lệ, năm này qua năm khác
+ Vị trí “sông mẹ”: phần đất nhô ra lòng sông không ổn định.
⇒ Tình hình công việc và kinh doanh khó khăn, lên xuống thất thường, kênh cập nhật

– Lý do:
+ “nuôi”: chăm sóc hoàn toàn
+ “Năm con một chồng”: Một mình bà Tú phải gồng gánh nuôi cả gia đình, không thiếu cũng không thừa.
⇒ Một người phụ nữ phải tự mình nuôi con là chuyện bình thường, nhưng một người phụ nữ cũng phải chăm sóc chồng mình ⇒ tình hình rất phức tạp và gây tranh cãi.
+ Cách dùng số “một chồng” với “năm con” lạ lùng, ông Tú thừa nhận mình cũng là con cá biệt. Liên kết nhịp 4/3 trình bày nỗi vất vả của người vợ.
⇒ Bà Tú là người sống có trách nhiệm, chăm lo cho chồng con.

b. Hai câu thực
– Lặn lội thân cò: có nghĩa từ câu ca dao “Con cò lặn lội bờ sông” nhưng khôn hơn nhiều (cách chuyển từ lặn hoặc thay thân cò bằng thân cò). . :
+ “Bơi lội”: Lười biếng, vất vả, nhọc nhằn, lo toan
+ Hình ảnh “thân cò”: gợi nỗi vất vả, cô đơn khi làm ăn, khắc họa nỗi đau về thân phận, tình nghĩa thủy chung.
+ “trống rỗng”: thời gian, không gian rợn ngợp, đầy lo lắng, nguy hiểm.
⇒ Nỗi vất vả của bà Tú được nhấn mạnh qua nghệ thuật ẩn dụ

– “Eo-oo… đò đông”: gợi cảnh chen lấn, xô đẩy, chen lấn, ẩn chứa những bất trắc.
+ Tàu thuyền đông đúc: Việc chen lấn, xô đẩy trong tình trạng đông đúc cũng tiềm ẩn những nguy hiểm đáng lo ngại.
– Nghệ thuật đảo ngữ, tương phản, hoán dụ, ẩn dụ, thông minh từ những hình ảnh dân gian càng nhấn mạnh sự vất vả của bà Tú.
⇒ Thực tế mưu sinh của bà Tú: Không gian và thời gian thật đáng sợ, hiểm trở, đồng thời thể hiện tấm lòng nhân hậu, nhân hậu của ông Tú.

c. Hai bài luận
– “Một duyên hai nợ”: ý thức được rằng lấy chồng là cái duyên, “thật xót xa”, Tú Xương cũng ý thức được mình là “món nợ” mà bà Tú phải gánh.
– “ngày mưa”: chỉ cần siêng năng
– “five”, “ten”: số nhiều tính từ
– “Dám quản lý tài sản công”: Bà Đức đã hy sinh thầm lặng và cao cả cho chồng con, ở bà hội tụ đức tính cần cù, dũng cảm, nhẫn nại.
⇒ Bài thơ sử dụng thành ngữ một cách thông minh, dùng từ ngữ bình dân để trình bày nỗi vất vả, nhọc nhằn, có đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con.

d. Hai kết cấu kết thúc
Không chấp nhận thực tại, Tú Xương chửi vợ:
+ “Cha mẹ có thói trăng hoa”: tố cáo hiện thực xã hội quá bất công với người phụ nữ, quá gượng ép khiến người phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi.
– Tự ý thức:
+ “Lấy chồng hờ”: Tú Xương ý thức được rằng, thờ ơ cũng là một biểu hiện của thói quen.
– Nhận thấy mình thiếu thốn thì phải sống với vợ, để vợ phải nuôi con, nuôi chồng.
→ Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội, Tú Xương còn nguyền rủa thói trăng hoa.

3. Kết luận

– Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật làm nên thành công của nội dung.
– Liên hệ, bày tỏ ý kiến, suy nghĩ của mình về người phụ nữ trong xã hội ngày nay

II. Phân tích dàn ý của bài Thương vợ mẫu 2:

1. Mở bài

– Thương vợ được viết vào khoảng năm 1896 – 1897. Bà Tú tên là Phạm Thị Mẫn. Bà là một người vợ đảm đang, chăm lo cho chồng con nên tác giả rất kính trọng bà và đã viết một số bài thơ về bà. Trong những bài thơ viết về vợ của Tú Xương, ta luôn bắt gặp hình ảnh hai con người: Bà Tú hiện ra phía trước, ông Tú khuất sau, chỉ còn thấy và hiện rõ trong từng câu thơ. Đằng sau sự hài hước, châm biếm là cả một tấm lòng, không chỉ yêu thương mà còn biết ơn vợ.

Đặc biệt, ca khúc Thương vợ thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn đối với người vợ dũng cảm, hết lòng hy sinh vì chồng con.

2. Cơ thể

một. Bà Tú chăm chỉ
– Nỗi vất vả của bà Tú được miêu tả trong bốn câu đầu.
Thời gian (quanh năm), công việc (buôn bán), không gian (bên dòng sông mẹ): Bà Tú quanh năm làm lụng vất vả bên dòng sông mẹ, lo cho gia đình và nuôi con khôn lớn. năm con), và cũng nuôi cá chồng (với một chồng). Từ ngữ mơ hồ, hóm hỉnh ở câu 1 và câu 2 nhấn mạnh lòng biết ơn xen lẫn sự ăn năn, thương yêu bà Tú.
– Câu 3 mượn hình ảnh con cò trong văn học dân gian, sử dụng giải pháp đảo ngữ (lặn lội để miêu tả công việc vất vả của bà Tú dù ở nơi hoang vắng, hiểm trở). cảnh bà Tú phải lênh đênh trên mặt nước trên những con đò đông đúc, tấp nập, vất vả.

Xem thêm:  Đóng vai Lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo

b. Vẻ đẹp của bà Tú
– Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chăm lo cho chồng con:

Một đời chồng nuôi năm người con.

– Ở câu 5 và câu 6, Tú Xương một lần nữa cảm phục lòng vị tha của người vợ:

Một nhân duyên hai số phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.

– Thương một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời than thở, lặng lẽ chấp nhận vất vả vì chồng con.
– Rain or shine biểu thị sự siêng năng, năm và mười là số nhỏ chỉ để nói số nhiều, tách ra tạo thành thành ngữ chéo (“năm nắng mười mưa”) chỉ sự chăm chỉ. thể hiện đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng con.

c. Thói quen sống trong bạc

Cha mẹ sống một cuộc đời bạc,
Có một người chồng lười biếng là tốt.

– Ở hai câu 7, 8, giọng thơ như nguyền rủa chính hành vi vô liêm sỉ của nhà thơ. Nhìn bộ dạng, đúng là anh ta không những không chia sẻ được nỗi vất vả của gia đình mà còn trở thành gánh nặng cho bà Tú, nên hay không. Anh tỏ ra thờ ơ, dửng dưng trước thực tế đáng trách.
– Những lời chửi bới trong hai bài đồng dao tuy là lời lẽ cay độc của Tú Xương nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Anh chửi “thói thường” là đồ đê tiện, vì thói quen là một nguyên nhân khiến bà Tú đau khổ. Từ hoàn cảnh của bản thân, tác giả lên án lối sống yếm thế nói chung.

3. Kết luận

Xã hội xưa “trọng nam khinh nữ”, coi phụ nữ là thân phận phụ thuộc. Một nhà Nho như Tú Xương dám sòng phẳng với mình, với đời, dám nhận mình là kẻ “làm công ăn lương”, không chỉ biết nhận khuyết điểm mà còn tự nhận khuyết điểm của mình. Người tương tư là một nhân vật cao quý.

III. Bài văn mẫu số 3 của Tú Xương.

1. Mở bài

Giới thiệu bài thơ Thương vợ
– Ví dụ:
– Cuộc sống vợ chồng tuy có khó khăn nhưng cũng rất hạnh phúc nếu vợ chồng cùng nhau chia sẻ công việc, khó khăn. Một trong những tác phẩm mà tác giả thể hiện tình yêu thương vợ trong khó khăn là tấm lòng thương vợ của Tú Xương. Tú Xương là người tài hoa nhưng luôn không thành đạt, cuộc sống của ông và các con đều do người vợ cần mẫn của ông tạo dựng nên. Để bày tỏ sự ngưỡng mộ và biết ơn, anh đã sáng tác ca khúc Thương vợ.

2. Nội dung:

một. Hai câu đối “Quanh năm buôn bán trên sông Mẹ Nông cũng đủ năm con một chồng”.
– Tả công việc Tú Bà quanh năm buôn bán, tráng men: vất vả, cực nhọc và rất nguy hiểm.
– Công việc thần tiên không ngừng nghỉ ở một nơi rất nguy hiểm
– Vợ chồng bà đã nuôi dạy 5 người con: Tú Bà cần cù, nhẫn nại, chịu khó.

b. Hai chàng trai thực sự “Bơi lội chim cò vắng vẻ, mùa đông sũng nước”.
– Dùng hình ảnh thân cò để thể hiện hình ảnh người phụ nữ nhỏ bé.
– Hai câu thơ cũng cho thấy sự nguy hiểm của công việc nhưng Tú Bà lại làm được.
– Những khó khăn, vất vả của Tú Bà
– Nêu tình cảm của tác giả đối với người vợ của mình.

c. Hai bài văn “Một duyên phận, hai duyên nợ, một duyên phận, năm nắng mười ngày dám quản công”.
– Tác giả trình bày tình cảm của mình với vợ, dù khó đến đâu tác giả cũng phải quyết tâm gấp nhiều lần.
– Sự hi sinh, nhẫn nại thầm lặng của cô nhân tình.
– Tác giả nêu lên hình ảnh chung của người phụ nữ Việt Nam

d. Hai đứa cấu kết “Cha mẹ lối sống không tốt, lấy chồng hờ hững”.
– Bản tự kiểm điểm của tác giả
– Trình bày sự bất công của xã hội khiến anh không còn sức cùng vợ gánh vác.

d. Hoàn thành

Hãy cho tôi biết cảm nhận của bạn về bài hát Yêu Vợ Tôi nhé

– Ví dụ:
– Tú Bà là hiện thân của hình ảnh người phụ nữ Việt Nam cần cù, hết mực yêu thương chồng con. qua đó cũng thể hiện nỗi vất vả, tủi nhục của những người phụ nữ xưa.

IV. Bài văn mẫu Phân tích bài thơ Thương vợ

Tú Xương là một nhà văn trào phúng bậc thầy trong nền văn học Việt Nam. Bên cạnh những bài thơ trào phúng sắc sảo, lấy tiếng cười làm vũ khí để chế giễu, phê phán sâu sắc bộ mặt xấu xa, thối nát của xã hội thực dân nửa phong kiến, ông còn có một số bài thơ trữ tình, chứa chan tình cảm của một nhà Nho nghèo về con người. yêu đời và yêu đời sâu sắc.

“Thương vợ” là bài thơ cảm động nhất trong số những bài thơ trữ tình của Tú Xương. Đó là một bài thơ của tâm trí, cũng như một bài thơ của thế giới. Bài thơ chứa chan tình cảm ấm áp của nhà thơ đối với người vợ hiền.

Sáu câu thơ đầu hiện lên hình ảnh bà Tú trong gia đình là một người vợ đảm. Nếu vợ Nguyễn Khuyến là người phụ nữ “đòn gánh, đòn gánh, đàn ông giẫm đạp lên mà phụ giúp mọi việc” (Câu ca dao của Nguyễn Khuyến) thì bà Tú. là phụ nữ… (Còn tiếp)

>> Xem đầy đủ bài mẫu Phân tích bài thơ Thương vợ ở đây.

——CHẤM DỨT——

https://thuthuat.taimienphi.vn/dan-y-phan-tich-bai-tho-thuong-vo-39525n
Trong chương trình học Ngữ Văn lớp 11, phần bài “Thương vợ – Trần Tế Xương” là một nội dung quan trọng các em cần chú ý. Soạn bài Thương vợ đầy. Ngoài ra, Phân tích bài thơ Thương vợ Đây là điều mà bạn cần phải đặc biệt xem xét.

Xem thêm các bài viết hay về Câu hỏi và trả lời văn học

[rule_{ruleNumber}]

# Điện áp # phân tích # hồ sơ #Thong #Vệ sinh

xem thêm thông tin chi tiết về Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ

Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ

Hình Ảnh về: Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ

Video về: Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ

Wiki về Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ

Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ -

Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ.

Hình ảnh về: Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ

Video về: Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ

Wiki về Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ

Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ -

Hãy cùng đọc dàn ý Phân tích bài thơ Thương vợ trong tài liệu văn mẫu của chúng tôi để các em biết cách lập dàn ý cho một bài văn nghị luận văn học và hoàn thành bài làm của mình sao cho ngắn gọn và đầy đủ nhất. tốt nhất. và phục vụ các yêu cầu của nhiệm vụ.

Mục lục bài viết:
I. Dàn ý số 1
II. Dàn ý số 2
III. Dàn ý số 3
IV. Bài văn mẫu

Chủ đề: Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ của Tú Xương

Dan Y Phan Ti Ti Thuong Vo Vo

3 bài văn mẫu Phân tích dàn ý của bài thơ Thương vợ.

I. Phân tích dàn ý bài thơ Thương vợ của Tú Xương văn mẫu 1:

1. Mở bài

- Vài nét về tác giả Trần Tế Xương: một tác gia nho học, tuy tuổi đời ngắn ngủi.
Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương về bà Tú

2. Cơ thể

một. Hai câu chủ đề
- Hoàn cảnh của bà Tú: gánh vác gia đình, quanh năm bơi “sông mẹ”.
+ Giai đoạn "quanh năm": làm việc liên tục, không có ngoại lệ, năm này qua năm khác
+ Vị trí “sông mẹ”: phần đất nhô ra lòng sông không ổn định.
⇒ Tình hình công việc và kinh doanh khó khăn, lên xuống thất thường, kênh cập nhật

- Lý do:
+ "nuôi": chăm sóc hoàn toàn
+ “Năm con một chồng”: Một mình bà Tú phải gồng gánh nuôi cả gia đình, không thiếu cũng không thừa.
⇒ Một người phụ nữ phải tự mình nuôi con là chuyện bình thường, nhưng một người phụ nữ cũng phải chăm sóc chồng mình ⇒ tình hình rất phức tạp và gây tranh cãi.
+ Cách dùng số “một chồng” với “năm con” lạ lùng, ông Tú thừa nhận mình cũng là con cá biệt. Liên kết nhịp 4/3 trình bày nỗi vất vả của người vợ.
⇒ Bà Tú là người sống có trách nhiệm, chăm lo cho chồng con.

b. Hai câu thực
- Lặn lội thân cò: có nghĩa từ câu ca dao “Con cò lặn lội bờ sông” nhưng khôn hơn nhiều (cách chuyển từ lặn hoặc thay thân cò bằng thân cò). . :
+ "Bơi lội": Lười biếng, vất vả, nhọc nhằn, lo toan
+ Hình ảnh “thân cò”: gợi nỗi vất vả, cô đơn khi làm ăn, khắc họa nỗi đau về thân phận, tình nghĩa thủy chung.
+ “trống rỗng”: thời gian, không gian rợn ngợp, đầy lo lắng, nguy hiểm.
⇒ Nỗi vất vả của bà Tú được nhấn mạnh qua nghệ thuật ẩn dụ

- “Eo-oo… đò đông”: gợi cảnh chen lấn, xô đẩy, chen lấn, ẩn chứa những bất trắc.
+ Tàu thuyền đông đúc: Việc chen lấn, xô đẩy trong tình trạng đông đúc cũng tiềm ẩn những nguy hiểm đáng lo ngại.
- Nghệ thuật đảo ngữ, tương phản, hoán dụ, ẩn dụ, thông minh từ những hình ảnh dân gian càng nhấn mạnh sự vất vả của bà Tú.
⇒ Thực tế mưu sinh của bà Tú: Không gian và thời gian thật đáng sợ, hiểm trở, đồng thời thể hiện tấm lòng nhân hậu, nhân hậu của ông Tú.

c. Hai bài luận
- “Một duyên hai nợ”: ý thức được rằng lấy chồng là cái duyên, “thật xót xa”, Tú Xương cũng ý thức được mình là “món nợ” mà bà Tú phải gánh.
- "ngày mưa": chỉ cần siêng năng
- "five", "ten": số nhiều tính từ
- “Dám quản lý tài sản công”: Bà Đức đã hy sinh thầm lặng và cao cả cho chồng con, ở bà hội tụ đức tính cần cù, dũng cảm, nhẫn nại.
⇒ Bài thơ sử dụng thành ngữ một cách thông minh, dùng từ ngữ bình dân để trình bày nỗi vất vả, nhọc nhằn, có đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con.

d. Hai kết cấu kết thúc
Không chấp nhận thực tại, Tú Xương chửi vợ:
+ “Cha mẹ có thói trăng hoa”: tố cáo hiện thực xã hội quá bất công với người phụ nữ, quá gượng ép khiến người phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi.
- Tự ý thức:
+ “Lấy chồng hờ”: Tú Xương ý thức được rằng, thờ ơ cũng là một biểu hiện của thói quen.
- Nhận thấy mình thiếu thốn thì phải sống với vợ, để vợ phải nuôi con, nuôi chồng.
→ Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội, Tú Xương còn nguyền rủa thói trăng hoa.

3. Kết luận

- Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật làm nên thành công của nội dung.
- Liên hệ, bày tỏ ý kiến, suy nghĩ của mình về người phụ nữ trong xã hội ngày nay

II. Phân tích dàn ý của bài Thương vợ mẫu 2:

1. Mở bài

- Thương vợ được viết vào khoảng năm 1896 - 1897. Bà Tú tên là Phạm Thị Mẫn. Bà là một người vợ đảm đang, chăm lo cho chồng con nên tác giả rất kính trọng bà và đã viết một số bài thơ về bà. Trong những bài thơ viết về vợ của Tú Xương, ta luôn bắt gặp hình ảnh hai con người: Bà Tú hiện ra phía trước, ông Tú khuất sau, chỉ còn thấy và hiện rõ trong từng câu thơ. Đằng sau sự hài hước, châm biếm là cả một tấm lòng, không chỉ yêu thương mà còn biết ơn vợ.

Đặc biệt, ca khúc Thương vợ thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn đối với người vợ dũng cảm, hết lòng hy sinh vì chồng con.

2. Cơ thể

một. Bà Tú chăm chỉ
- Nỗi vất vả của bà Tú được miêu tả trong bốn câu đầu.
Thời gian (quanh năm), công việc (buôn bán), không gian (bên dòng sông mẹ): Bà Tú quanh năm làm lụng vất vả bên dòng sông mẹ, lo cho gia đình và nuôi con khôn lớn. năm con), và cũng nuôi cá chồng (với một chồng). Từ ngữ mơ hồ, hóm hỉnh ở câu 1 và câu 2 nhấn mạnh lòng biết ơn xen lẫn sự ăn năn, thương yêu bà Tú.
- Câu 3 mượn hình ảnh con cò trong văn học dân gian, sử dụng giải pháp đảo ngữ (lặn lội để miêu tả công việc vất vả của bà Tú dù ở nơi hoang vắng, hiểm trở). cảnh bà Tú phải lênh đênh trên mặt nước trên những con đò đông đúc, tấp nập, vất vả.

b. Vẻ đẹp của bà Tú
- Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chăm lo cho chồng con:

Một đời chồng nuôi năm người con.

- Ở câu 5 và câu 6, Tú Xương một lần nữa cảm phục lòng vị tha của người vợ:

Một nhân duyên hai số phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.

- Thương một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời than thở, lặng lẽ chấp nhận vất vả vì chồng con.
- Rain or shine biểu thị sự siêng năng, năm và mười là số nhỏ chỉ để nói số nhiều, tách ra tạo thành thành ngữ chéo (“năm nắng mười mưa”) chỉ sự chăm chỉ. thể hiện đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng con.

c. Thói quen sống trong bạc

Cha mẹ sống một cuộc đời bạc,
Có một người chồng lười biếng là tốt.

- Ở hai câu 7, 8, giọng thơ như nguyền rủa chính hành vi vô liêm sỉ của nhà thơ. Nhìn bộ dạng, đúng là anh ta không những không chia sẻ được nỗi vất vả của gia đình mà còn trở thành gánh nặng cho bà Tú, nên hay không. Anh tỏ ra thờ ơ, dửng dưng trước thực tế đáng trách.
- Những lời chửi bới trong hai bài đồng dao tuy là lời lẽ cay độc của Tú Xương nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Anh chửi “thói thường” là đồ đê tiện, vì thói quen là một nguyên nhân khiến bà Tú đau khổ. Từ hoàn cảnh của bản thân, tác giả lên án lối sống yếm thế nói chung.

3. Kết luận

Xã hội xưa “trọng nam khinh nữ”, coi phụ nữ là thân phận phụ thuộc. Một nhà Nho như Tú Xương dám sòng phẳng với mình, với đời, dám nhận mình là kẻ “làm công ăn lương”, không chỉ biết nhận khuyết điểm mà còn tự nhận khuyết điểm của mình. Người tương tư là một nhân vật cao quý.

III. Bài văn mẫu số 3 của Tú Xương.

1. Mở bài

Giới thiệu bài thơ Thương vợ
- Ví dụ:
- Cuộc sống vợ chồng tuy có khó khăn nhưng cũng rất hạnh phúc nếu vợ chồng cùng nhau chia sẻ công việc, khó khăn. Một trong những tác phẩm mà tác giả thể hiện tình yêu thương vợ trong khó khăn là tấm lòng thương vợ của Tú Xương. Tú Xương là người tài hoa nhưng luôn không thành đạt, cuộc sống của ông và các con đều do người vợ cần mẫn của ông tạo dựng nên. Để bày tỏ sự ngưỡng mộ và biết ơn, anh đã sáng tác ca khúc Thương vợ.

2. Nội dung:

một. Hai câu đối “Quanh năm buôn bán trên sông Mẹ Nông cũng đủ năm con một chồng”.
- Tả công việc Tú Bà quanh năm buôn bán, tráng men: vất vả, cực nhọc và rất nguy hiểm.
- Công việc thần tiên không ngừng nghỉ ở một nơi rất nguy hiểm
- Vợ chồng bà đã nuôi dạy 5 người con: Tú Bà cần cù, nhẫn nại, chịu khó.

b. Hai chàng trai thực sự “Bơi lội chim cò vắng vẻ, mùa đông sũng nước”.
- Dùng hình ảnh thân cò để thể hiện hình ảnh người phụ nữ nhỏ bé.
- Hai câu thơ cũng cho thấy sự nguy hiểm của công việc nhưng Tú Bà lại làm được.
- Những khó khăn, vất vả của Tú Bà
- Nêu tình cảm của tác giả đối với người vợ của mình.

c. Hai bài văn “Một duyên phận, hai duyên nợ, một duyên phận, năm nắng mười ngày dám quản công”.
- Tác giả trình bày tình cảm của mình với vợ, dù khó đến đâu tác giả cũng phải quyết tâm gấp nhiều lần.
- Sự hi sinh, nhẫn nại thầm lặng của cô nhân tình.
- Tác giả nêu lên hình ảnh chung của người phụ nữ Việt Nam

d. Hai đứa cấu kết "Cha mẹ lối sống không tốt, lấy chồng hờ hững".
- Bản tự kiểm điểm của tác giả
- Trình bày sự bất công của xã hội khiến anh không còn sức cùng vợ gánh vác.

d. Hoàn thành

Hãy cho tôi biết cảm nhận của bạn về bài hát Yêu Vợ Tôi nhé

- Ví dụ:
- Tú Bà là hiện thân của hình ảnh người phụ nữ Việt Nam cần cù, hết mực yêu thương chồng con. qua đó cũng thể hiện nỗi vất vả, tủi nhục của những người phụ nữ xưa.

IV. Bài văn mẫu Phân tích bài thơ Thương vợ

Tú Xương là một nhà văn trào phúng bậc thầy trong nền văn học Việt Nam. Bên cạnh những bài thơ trào phúng sắc sảo, lấy tiếng cười làm vũ khí để chế giễu, phê phán sâu sắc bộ mặt xấu xa, thối nát của xã hội thực dân nửa phong kiến, ông còn có một số bài thơ trữ tình, chứa chan tình cảm của một nhà Nho nghèo về con người. yêu đời và yêu đời sâu sắc.

“Thương vợ” là bài thơ cảm động nhất trong số những bài thơ trữ tình của Tú Xương. Đó là một bài thơ của tâm trí, cũng như một bài thơ của thế giới. Bài thơ chứa chan tình cảm ấm áp của nhà thơ đối với người vợ hiền.

Sáu câu thơ đầu hiện lên hình ảnh bà Tú trong gia đình là một người vợ đảm. Nếu vợ Nguyễn Khuyến là người phụ nữ “đòn gánh, đòn gánh, đàn ông giẫm đạp lên mà phụ giúp mọi việc” (Câu ca dao của Nguyễn Khuyến) thì bà Tú. là phụ nữ… (Còn tiếp)

>> Xem đầy đủ bài mẫu Phân tích bài thơ Thương vợ ở đây.

------CHẤM DỨT------

https://thuthuat.taimienphi.vn/dan-y-phan-tich-bai-tho-thuong-vo-39525n
Trong chương trình học Ngữ Văn lớp 11, phần bài "Thương vợ - Trần Tế Xương" là một nội dung quan trọng các em cần chú ý. Soạn bài Thương vợ đầy. Ngoài ra, Phân tích bài thơ Thương vợ Đây là điều mà bạn cần phải đặc biệt xem xét.

Xem thêm các bài viết hay về Câu hỏi và trả lời văn học

[rule_{ruleNumber}]

# Điện áp # phân tích # hồ sơ #Thong #Vệ sinh

[rule_{ruleNumber}]

# Điện áp # phân tích # hồ sơ #Thong #Vệ sinh

#Dàn #phân #tích #bài #thơ #Thương #Vợ

Bạn thấy bài viết Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn: Dàn ý phân tích bài thơ Thương Vợ tại Kiến thức chung

THPT Diễn Châu 2

THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An được thành lập vào năm 1965. Trường được tách từ Trường cấp 3 Diễn Châu 1 thành THPT Diễn Châu 2 và THPT Nguyễn Xuân Ôn. Ngôi trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An mang nhiệm vụ đào tạo các thế hệ học sinh của vùng Trung, Bắc Diễn Châu và một số xã của huyện Yên Thành như: Đô Thành, Đức Thành, Thọ Thành.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button