Câu bị động đặc biệt

Bạn đang xem: Câu bị động đặc biệt Trong dienchau2.edu.vn Trang chủ » Ngữ Pháp Tiếng Anh 04/11/2021 Câu bị động là nền tảng kiến ​​thức quan trọng khi giao tiếp với tiếng Anh. Ngoài …

Bạn đang xem: Câu bị động đặc biệt Trong dienchau2.edu.vn

Trang chủ » Ngữ Pháp Tiếng Anh

04/11/2021

Câu bị động là nền tảng kiến ​​thức quan trọng khi giao tiếp với tiếng Anh. Ngoài các dạng câu bị động thông thường, trong quá trình làm bài chúng ta thường gặp một số cấu trúc tăng điểm ngữ pháp này. các cấu trúc tăng cường mà chúng ta có thể tổng hợp thành các mẫu câu bị động đặc trưng. Trong bài viết hôm nay, VerbaTìm hiểu sẽ giúp bạn khắc sâu kiến ​​thức này.

Mục lục 1.Câu bị động với động từ 2 ký tự 2.Câu bị động với động từ tình thái3.Câu bị động với “be going to”4.Một số câu ở dạng mệnh lệnh, yêu cầu 5.Cấu trúc câu Bị động với chủ ngữ giả “it” 6. Cấu trúc với make7. Cấu trúc với let8. Cấu trúc với Have To9. Cấu trúc với Have10. Cấu trúc với Get11. Cấu trúc câu bị động kép12. Các câu bài tập về phương tiện giao thông điển hình

Đây là một loại câu rất rộng, trong trường hợp động từ được theo sau bởi hai ký tự liền kề.

Ví dụ: Mẹ cô đưa tiền cho cô.

Trong một câu thường có hai loại giới từ: trực tiếp và gián tiếp. Trước hết, nhân vật trực tiếp là nhân vật hoặc sự việc chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc có quan hệ gần gũi nhất với động từ chính trong câu. Thứ hai, đối tượng gián tiếp là một sự vật, người hoặc sự kiện không bị ảnh hưởng trực tiếp và có mối quan hệ tương đối nhẹ với động từ chính.

Trong ví dụ trên, chúng ta có thể thấy ngay sau động từ “give” có hai tân ngữ liền kề đó là “her” và “money”. Về mặt khái niệm cũng giống như quan niệm của họ, “tiền” là nhân vật bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hành động của người mẹ, còn “cô gái ấy” là nhân vật bị ảnh hưởng gián tiếp. Từ đó, công thức cơ bản của câu chủ động có động từ hai tân ngữ như sau:

Ý nghĩa ký hiệu:

  • S(subject): chủ đề chính
  • V (verb): Động từ chính trong câu
  • Oi (indirect object): Tân ngữ gián tiếp (có tác động thấp hơn động từ chính)
  • Od (direct object): Là tân ngữ trực tiếp (có tác động cao hơn động từ chính)

Cấu trúc của câu bị động hai tân ngữ được chia thành hai trường hợp riêng biệt:

√TH1: Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

√ TH2: Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

Ví dụ: Mẹ cô ấy đưa tiền cho cô ấy (câu chủ động)

Câu bị động TH1: Cô ấy được mẹ cho tiền.

Câu bị động TH2: Tiền được mẹ đưa cho cô ấy.

Ví dụ: John đã mua cho vợ anh ấy một chiếc áo khoác ngày hôm qua

Câu bị động TH1: Hôm qua vợ của John mua áo khoác.

Câu bị đóng băng TH2: Một chiếc áo khoác đã được mua cho vợ của John ngày hôm qua.

Động từ khiếm khuyết được dùng để chỉ những động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh như: may, can, could, might, should, would, should, need, must, should.

Ví dụ: Anh ấy có thể hát ballad điêu luyện (câu chủ động)

Câu bị động: Có thể hát ballad điêu luyện.

Ví dụ: Jenny sẽ đi du lịch ở Canada. (câu chủ động)

Tiêu cực: Canada sẽ được đi du lịch bởi Jenny.

Câu bị động với mệnh lệnh và yêu cầu

Đóng sách lại! (Đóng sách lại)

Giữ yên lặng! (Xin hãy im lặng)

Từ đó có thể suy ra cấu trúc của câu ở dạng chủ động như sau:

Dạng bị động: S + should/ must + be + động từ 3

Ví dụ: Tắt điều hòa! (Tắt điều hòa đi!)

Câu bị động: Nên tắt điều hòa đi!. (Nên tắt điều hòa)

Cấu trúc câu chủ động: S + be + Adj + (đối với sb) + to do sth

Cấu trúc câu bị động: It + be + Adj + for sth to be done

Ví dụ: Thật dễ dàng để khảo sát dự án (câu chủ động)

Câu bị động: Dự án có sẵn.

Cấu trúc câu bị động với các động từ “make”, “let”, “have”, “get”

Kết cấu: Make sb do sth (câu chủ động)

→ Make sth done (by sb) (câu bị động): bắt ai đó làm gì

Ví dụ: Bạn gái tôi bắt tôi trồng hoa. (câu chủ động)

Cô ấy làm những bông hoa do bạn gái tôi trồng. (câu bị động)

Kết cấu: Let sb do sth (câu chủ động)

→ Let sth done (by sb) (câu bị động): cho phép, mời, cho ai làm gì.

Ví dụ: Hàng xóm của tôi cho tôi lái xe của anh ấy vào tuần trước (câu chủ động)

Hàng xóm của tôi đã để lại chiếc xe do tôi lái ngày hôm qua. (câu bị động)

Kết cấu: Have to do sth (câu chủ động)

→ Sth have to be done (câu bị động): phải làm gì

Ví dụ: Tôi phải chuẩn bị sẵn bữa sáng mỗi ngày. (câu chủ động)

Bữa sáng phải do tôi chuẩn bị hàng ngày. (câu bị động)

Kết cấu: Have sb to do st (câu chủ động)

→ Have sth done (by sb) (câu bị động): yêu cầu ai đó làm gì

Ví dụ: Tôi nhờ bạn trai dọn dẹp cửa hàng mỗi tuần. (câu chủ động)

Tôi nhờ bạn trai dọn dẹp cửa hàng mỗi tuần. (câu bị động)

Kết cấu: Get sb to do sth (câu chủ động)

→ Get sth done (by sb) (câu bị động): Yêu cầu ai đó làm gì.

Ví dụ: Lisa nhờ anh trai quét sàn nhà. (câu chủ động)

Lisa bị anh trai cuốn vào. (câu bị động)

Trường hợp động từ chính (Động từ 1) trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc chủ động: S + Verb 1 + that + S2 + Verb2 + ….

Cấu trúc thụ động:

TH1: It is + Verb1-pII + that + S2 + Verb2 + …

TH2: S2 + is/am/are + Verb1-pII + to + Verb2 (nguyên mẫu) +…

(chỉ được sử dụng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)

TH3: S2 + is/am/are + Verb1-ppII + to have + Verb2-pII + …

(chỉ được sử dụng trong V2 ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

Ví dụ: Mọi người nghĩ ông chủ của họ rất giàu

TH1: Mọi người nghĩ ông chủ của họ rất giàu có.

TH2: Ông chủ của họ được cho là rất giàu có.

Ví dụ: Mọi người nghĩ rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Người ta nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Anh chàng đó được cho là đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Trường hợp động từ chính (Verb1) chia ở các thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ tiếp tục, quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc câu chủ động: S + Verb1 + that + S2 + Verb + …

Cấu trúc câu bị động:

TH1: It was + Động từ1-pII + that + S2 + Động từ + …

TH2: S2 + was/were + Verb1-pII + to + Verb2(infinitive) + …

(chỉ được sử dụng khi V2 được chia ở thì quá khứ đơn)

TH3: S2 + was/were + Verb1-pII + to + have + Verb2-pII + …

Ví dụ: Mọi người nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH1: Người ta nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH2: Anh chàng đó được cho là rất lịch sự.

Ví dụ: Mọi người nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH1: Người ta nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH3: Anh chàng đó được cho là rất lịch sự.

1. Mọi người nói với chúng tôi rằng bạn là người chiến thắng Thế vận hội đô thị trong cuộc thi năm ngoái.

2. Các quan chức báo cáo rằng các đơn đặt hàng đã bị hủy bởi những bình luận tiêu cực.

3. Ai đó thông báo với tôi rằng người quản lý của chúng tôi sẽ chuyển đến New York.

4. Người quản lý thông báo rằng hội thảo bị trì hoãn khoảng 2 giờ vì sự cố máy móc.

5. Bố tôi phát hiện ra loài cây này được trồng ở Ấn Độ

6. Giám đốc hứa rằng buổi thử giọng sẽ mở đúng giờ.

7. John khuyên mọi người nên đi du lịch ở Pháp vào mùa này.

8. Tôi tin rằng anh trai tôi sẽ vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học này.

9. Mọi người thuyết phục tôi rằng họ sẽ tham gia bữa tiệc với tôi.

10. Lớp trưởng thông báo các thành viên sẽ phải học tập chăm chỉ hơn trong kì tới

11. Họ đã quyết định rằng toàn bộ doanh nghiệp sẽ cùng nhau đi du lịch Singapore vào tháng tới

12. Người hâm mộ nghĩ rằng Jack là thành viên tốt nhất của đội.

13. Tôi cảm thấy vị trí này không thích hợp với người như anh ấy.

14. Nhân viên giải thích rằng phiếu hết hạn

15. Rose nói với tôi rằng lớp của cô ấy đã giành chiến thắng trong cuộc thi khiêu vũ năm ngoái.

16. Tôi nhờ chị gái làm bánh sinh nhật cho bữa tiệc.

17. Tim sẽ yêu cầu anh ấy mang tài liệu cuộc họp vào ngày mai.

18. Mọi người nhờ cô ấy mua đồ ăn trưa

19. Mary đã cắt tóc cho mẹ cô ấy.

20. Tom sẽ nhờ thợ may may áo khoác cho anh ấy.

21. Irene sẽ nhờ kỹ sư thiết kế căn hộ.

22. Mẹ tôi bảo tôi mua ít trứng.

23. Giáo viên của tôi thường nhờ kỹ thuật viên sửa máy chiếu

24. Cô ấy nhờ tôi xách hành lý lên phòng khách sạn.

25. Bạn có định nhờ mẹ nấu tiệc không?

26. Jane phải nhờ người hàng xóm mang hành lý cho cô ấy.

27. Anh ấy sẽ có gia sư dạy bài này.

28. Gia đình chúng tôi đã nhờ một người nước ngoài chụp bức ảnh này trong chuyến du lịch năm ngoái.

29. Kate nhờ tôi nhắn tin cho sếp của cô ấy.

30. Mẹ nhờ bác sĩ khám răng.

31. Mọi người tin rằng cô ấy là người may mắn nhất trong kinh doanh

Xem thêm:  Soạn bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự, lớp 9

32. Cô ấy bị bắt gặp đang lấy trộm điện thoại.

Câu trả lời

1. Chúng tôi được biết bạn là người chiến thắng trong cuộc thi Urban Olympiad năm ngoái.

2. Có thông báo rằng các đơn đặt hàng đã bị hủy bởi những bình luận tiêu cực.

3. Tôi được thông báo rằng người quản lý của chúng tôi sẽ chuyển đến New York

4. Có thông báo rằng hội thảo bị trì hoãn khoảng 2 giờ vì sự cố máy móc.

5. Người ta phát hiện ra loài cây này được trồng ở Ấn Độ.

6. Người ta hứa rằng buổi thử giọng sẽ mở đúng giờ.

7. Khuyên mọi người nên đi du lịch Pháp vào mùa này.

8. Có tin rằng em trai tôi sẽ thi đỗ vào trường đại học này.

9. Tôi đã bị thuyết phục rằng họ sẽ tham gia bữa tiệc với tôi.

10. Tất cả các thành viên được thông báo rằng họ sẽ phải học tập chăm chỉ hơn trong học kỳ tới.

11. Doanh nghiệp đã quyết định cùng nhau đi du lịch Singapore vào tháng tới.

12. Người ta nói rằng Jack là thành viên giỏi nhất trong nhóm.

13. Mọi người thấy rằng vị trí này không phù hợp với một người như anh ấy.

14. Được giải thích rằng phiếu giảm giá đã hết hạn.

15. Tôi được biết rằng lớp của Rose đã giành chiến thắng trong cuộc thi khiêu vũ năm ngoái.

16. Tôi đã làm một chiếc bánh sinh nhật cho bữa tiệc.

17. Tim sẽ giao tài liệu vào ngày mai.

18. Mọi người đã mua bữa trưa.

19. Mary cắt tóc.

20. Tom sẽ may áo khoác của anh ấy.

21. Irene sẽ thiết kế một căn hộ.

22. Mẹ tôi đã mua một ít trứng.

23. Giáo viên của tôi thường sửa máy chiếu.

24. Cô ấy mang hành lý lên phòng khách sạn.

25. Bạn sẽ nấu bữa tiệc chứ?

26. Jane phải mang theo hành lý của cô ấy.

27. Anh ấy sẽ được dạy bài học này.

28. Gia đình chúng tôi đã chụp bức ảnh này trong chuyến du lịch năm ngoái.

29. Kate gửi tin nhắn cho sếp của cô ấy.

30. Mẹ tôi đi khám răng.

31. Người ta tin rằng cô ấy là người may mắn nhất trong kinh doanh.

32. Cô ấy đã bị đánh cắp điện thoại

Qua bài viết này, Verbalearn vừa minh họa cho độc giả một số điểm ngữ pháp liên quan đến câu bị động đặc trưng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bài viết, vui lòng để lại bình luận bên dưới.

Bạn xem bài Câu bị động điển hình Bạn đã khắc phục vấn đề bạn phát hiện ra chưa?, nếu không, vui lòng bình luận thêm về Câu bị động điển hình bên dưới để dienchau2.edu.vn thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn phục vụ độc giả! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website THPT Trần Hưng Đạo

Danh mục: Tài liệu giáo dục

Nguồn: dienchau2.edu.vn

#Câu #thụ #đặcbiệt #đặcbiệt

[toggle title=”xem thêm thông tin chi tiết về Câu bị động đặc biệt” state=”close”]

Câu bị động đặc biệt

Hình Ảnh về: Câu bị động đặc biệt

Video về: Câu bị động đặc biệt

Wiki về Câu bị động đặc biệt

Câu bị động đặc biệt -

Bạn đang xem: Câu bị động đặc biệt Trong dienchau2.edu.vn

Trang chủ » Ngữ Pháp Tiếng Anh

04/11/2021

Câu bị động là nền tảng kiến ​​thức quan trọng khi giao tiếp với tiếng Anh. Ngoài các dạng câu bị động thông thường, trong quá trình làm bài chúng ta thường gặp một số cấu trúc tăng điểm ngữ pháp này. các cấu trúc tăng cường mà chúng ta có thể tổng hợp thành các mẫu câu bị động đặc trưng. Trong bài viết hôm nay, VerbaTìm hiểu sẽ giúp bạn khắc sâu kiến ​​thức này.

Mục lục 1.Câu bị động với động từ 2 ký tự 2.Câu bị động với động từ tình thái3.Câu bị động với “be going to”4.Một số câu ở dạng mệnh lệnh, yêu cầu 5.Cấu trúc câu Bị động với chủ ngữ giả “it” 6. Cấu trúc với make7. Cấu trúc với let8. Cấu trúc với Have To9. Cấu trúc với Have10. Cấu trúc với Get11. Cấu trúc câu bị động kép12. Các câu bài tập về phương tiện giao thông điển hình

Đây là một loại câu rất rộng, trong trường hợp động từ được theo sau bởi hai ký tự liền kề.

Ví dụ: Mẹ cô đưa tiền cho cô.

Trong một câu thường có hai loại giới từ: trực tiếp và gián tiếp. Trước hết, nhân vật trực tiếp là nhân vật hoặc sự việc chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc có quan hệ gần gũi nhất với động từ chính trong câu. Thứ hai, đối tượng gián tiếp là một sự vật, người hoặc sự kiện không bị ảnh hưởng trực tiếp và có mối quan hệ tương đối nhẹ với động từ chính.

Trong ví dụ trên, chúng ta có thể thấy ngay sau động từ “give” có hai tân ngữ liền kề đó là “her” và “money”. Về mặt khái niệm cũng giống như quan niệm của họ, “tiền” là nhân vật bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hành động của người mẹ, còn “cô gái ấy” là nhân vật bị ảnh hưởng gián tiếp. Từ đó, công thức cơ bản của câu chủ động có động từ hai tân ngữ như sau:

Ý nghĩa ký hiệu:

  • S(subject): chủ đề chính
  • V (verb): Động từ chính trong câu
  • Oi (indirect object): Tân ngữ gián tiếp (có tác động thấp hơn động từ chính)
  • Od (direct object): Là tân ngữ trực tiếp (có tác động cao hơn động từ chính)

Cấu trúc của câu bị động hai tân ngữ được chia thành hai trường hợp riêng biệt:

√TH1: Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

√ TH2: Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

Ví dụ: Mẹ cô ấy đưa tiền cho cô ấy (câu chủ động)

Câu bị động TH1: Cô ấy được mẹ cho tiền.

Câu bị động TH2: Tiền được mẹ đưa cho cô ấy.

Ví dụ: John đã mua cho vợ anh ấy một chiếc áo khoác ngày hôm qua

Câu bị động TH1: Hôm qua vợ của John mua áo khoác.

Câu bị đóng băng TH2: Một chiếc áo khoác đã được mua cho vợ của John ngày hôm qua.

Động từ khiếm khuyết được dùng để chỉ những động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh như: may, can, could, might, should, would, should, need, must, should.

Ví dụ: Anh ấy có thể hát ballad điêu luyện (câu chủ động)

Câu bị động: Có thể hát ballad điêu luyện.

Ví dụ: Jenny sẽ đi du lịch ở Canada. (câu chủ động)

Tiêu cực: Canada sẽ được đi du lịch bởi Jenny.

Câu bị động với mệnh lệnh và yêu cầu

Đóng sách lại! (Đóng sách lại)

Giữ yên lặng! (Xin hãy im lặng)

Từ đó có thể suy ra cấu trúc của câu ở dạng chủ động như sau:

Dạng bị động: S + should/ must + be + động từ 3

Ví dụ: Tắt điều hòa! (Tắt điều hòa đi!)

Câu bị động: Nên tắt điều hòa đi!. (Nên tắt điều hòa)

Cấu trúc câu chủ động: S + be + Adj + (đối với sb) + to do sth

Cấu trúc câu bị động: It + be + Adj + for sth to be done

Ví dụ: Thật dễ dàng để khảo sát dự án (câu chủ động)

Câu bị động: Dự án có sẵn.

Cấu trúc câu bị động với các động từ "make", "let", "have", "get"

Kết cấu: Make sb do sth (câu chủ động)

→ Make sth done (by sb) (câu bị động): bắt ai đó làm gì

Ví dụ: Bạn gái tôi bắt tôi trồng hoa. (câu chủ động)

Cô ấy làm những bông hoa do bạn gái tôi trồng. (câu bị động)

Kết cấu: Let sb do sth (câu chủ động)

→ Let sth done (by sb) (câu bị động): cho phép, mời, cho ai làm gì.

Ví dụ: Hàng xóm của tôi cho tôi lái xe của anh ấy vào tuần trước (câu chủ động)

Hàng xóm của tôi đã để lại chiếc xe do tôi lái ngày hôm qua. (câu bị động)

Kết cấu: Have to do sth (câu chủ động)

→ Sth have to be done (câu bị động): phải làm gì

Ví dụ: Tôi phải chuẩn bị sẵn bữa sáng mỗi ngày. (câu chủ động)

Bữa sáng phải do tôi chuẩn bị hàng ngày. (câu bị động)

Kết cấu: Have sb to do st (câu chủ động)

→ Have sth done (by sb) (câu bị động): yêu cầu ai đó làm gì

Ví dụ: Tôi nhờ bạn trai dọn dẹp cửa hàng mỗi tuần. (câu chủ động)

Tôi nhờ bạn trai dọn dẹp cửa hàng mỗi tuần. (câu bị động)

Kết cấu: Get sb to do sth (câu chủ động)

→ Get sth done (by sb) (câu bị động): Yêu cầu ai đó làm gì.

Ví dụ: Lisa nhờ anh trai quét sàn nhà. (câu chủ động)

Lisa bị anh trai cuốn vào. (câu bị động)

Trường hợp động từ chính (Động từ 1) trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc chủ động: S + Verb 1 + that + S2 + Verb2 + ….

Cấu trúc thụ động:

TH1: It is + Verb1-pII + that + S2 + Verb2 + …

TH2: S2 + is/am/are + Verb1-pII + to + Verb2 (nguyên mẫu) +…

(chỉ được sử dụng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)

TH3: S2 + is/am/are + Verb1-ppII + to have + Verb2-pII + …

(chỉ được sử dụng trong V2 ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

Ví dụ: Mọi người nghĩ ông chủ của họ rất giàu

TH1: Mọi người nghĩ ông chủ của họ rất giàu có.

TH2: Ông chủ của họ được cho là rất giàu có.

Ví dụ: Mọi người nghĩ rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Người ta nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Anh chàng đó được cho là đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Trường hợp động từ chính (Verb1) chia ở các thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ tiếp tục, quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc câu chủ động: S + Verb1 + that + S2 + Verb + …

Cấu trúc câu bị động:

TH1: It was + Động từ1-pII + that + S2 + Động từ + …

TH2: S2 + was/were + Verb1-pII + to + Verb2(infinitive) + …

(chỉ được sử dụng khi V2 được chia ở thì quá khứ đơn)

TH3: S2 + was/were + Verb1-pII + to + have + Verb2-pII + …

Ví dụ: Mọi người nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH1: Người ta nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH2: Anh chàng đó được cho là rất lịch sự.

Ví dụ: Mọi người nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH1: Người ta nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH3: Anh chàng đó được cho là rất lịch sự.

1. Mọi người nói với chúng tôi rằng bạn là người chiến thắng Thế vận hội đô thị trong cuộc thi năm ngoái.

2. Các quan chức báo cáo rằng các đơn đặt hàng đã bị hủy bởi những bình luận tiêu cực.

3. Ai đó thông báo với tôi rằng người quản lý của chúng tôi sẽ chuyển đến New York.

4. Người quản lý thông báo rằng hội thảo bị trì hoãn khoảng 2 giờ vì sự cố máy móc.

5. Bố tôi phát hiện ra loài cây này được trồng ở Ấn Độ

6. Giám đốc hứa rằng buổi thử giọng sẽ mở đúng giờ.

7. John khuyên mọi người nên đi du lịch ở Pháp vào mùa này.

8. Tôi tin rằng anh trai tôi sẽ vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học này.

9. Mọi người thuyết phục tôi rằng họ sẽ tham gia bữa tiệc với tôi.

10. Lớp trưởng thông báo các thành viên sẽ phải học tập chăm chỉ hơn trong kì tới

11. Họ đã quyết định rằng toàn bộ doanh nghiệp sẽ cùng nhau đi du lịch Singapore vào tháng tới

12. Người hâm mộ nghĩ rằng Jack là thành viên tốt nhất của đội.

13. Tôi cảm thấy vị trí này không thích hợp với người như anh ấy.

14. Nhân viên giải thích rằng phiếu hết hạn

15. Rose nói với tôi rằng lớp của cô ấy đã giành chiến thắng trong cuộc thi khiêu vũ năm ngoái.

16. Tôi nhờ chị gái làm bánh sinh nhật cho bữa tiệc.

17. Tim sẽ yêu cầu anh ấy mang tài liệu cuộc họp vào ngày mai.

18. Mọi người nhờ cô ấy mua đồ ăn trưa

19. Mary đã cắt tóc cho mẹ cô ấy.

20. Tom sẽ nhờ thợ may may áo khoác cho anh ấy.

21. Irene sẽ nhờ kỹ sư thiết kế căn hộ.

22. Mẹ tôi bảo tôi mua ít trứng.

23. Giáo viên của tôi thường nhờ kỹ thuật viên sửa máy chiếu

24. Cô ấy nhờ tôi xách hành lý lên phòng khách sạn.

25. Bạn có định nhờ mẹ nấu tiệc không?

26. Jane phải nhờ người hàng xóm mang hành lý cho cô ấy.

27. Anh ấy sẽ có gia sư dạy bài này.

28. Gia đình chúng tôi đã nhờ một người nước ngoài chụp bức ảnh này trong chuyến du lịch năm ngoái.

29. Kate nhờ tôi nhắn tin cho sếp của cô ấy.

30. Mẹ nhờ bác sĩ khám răng.

31. Mọi người tin rằng cô ấy là người may mắn nhất trong kinh doanh

32. Cô ấy bị bắt gặp đang lấy trộm điện thoại.

Câu trả lời

1. Chúng tôi được biết bạn là người chiến thắng trong cuộc thi Urban Olympiad năm ngoái.

2. Có thông báo rằng các đơn đặt hàng đã bị hủy bởi những bình luận tiêu cực.

3. Tôi được thông báo rằng người quản lý của chúng tôi sẽ chuyển đến New York

4. Có thông báo rằng hội thảo bị trì hoãn khoảng 2 giờ vì sự cố máy móc.

5. Người ta phát hiện ra loài cây này được trồng ở Ấn Độ.

6. Người ta hứa rằng buổi thử giọng sẽ mở đúng giờ.

7. Khuyên mọi người nên đi du lịch Pháp vào mùa này.

8. Có tin rằng em trai tôi sẽ thi đỗ vào trường đại học này.

9. Tôi đã bị thuyết phục rằng họ sẽ tham gia bữa tiệc với tôi.

10. Tất cả các thành viên được thông báo rằng họ sẽ phải học tập chăm chỉ hơn trong học kỳ tới.

11. Doanh nghiệp đã quyết định cùng nhau đi du lịch Singapore vào tháng tới.

12. Người ta nói rằng Jack là thành viên giỏi nhất trong nhóm.

13. Mọi người thấy rằng vị trí này không phù hợp với một người như anh ấy.

14. Được giải thích rằng phiếu giảm giá đã hết hạn.

15. Tôi được biết rằng lớp của Rose đã giành chiến thắng trong cuộc thi khiêu vũ năm ngoái.

16. Tôi đã làm một chiếc bánh sinh nhật cho bữa tiệc.

17. Tim sẽ giao tài liệu vào ngày mai.

18. Mọi người đã mua bữa trưa.

19. Mary cắt tóc.

20. Tom sẽ may áo khoác của anh ấy.

21. Irene sẽ thiết kế một căn hộ.

22. Mẹ tôi đã mua một ít trứng.

23. Giáo viên của tôi thường sửa máy chiếu.

24. Cô ấy mang hành lý lên phòng khách sạn.

25. Bạn sẽ nấu bữa tiệc chứ?

26. Jane phải mang theo hành lý của cô ấy.

27. Anh ấy sẽ được dạy bài học này.

28. Gia đình chúng tôi đã chụp bức ảnh này trong chuyến du lịch năm ngoái.

29. Kate gửi tin nhắn cho sếp của cô ấy.

30. Mẹ tôi đi khám răng.

31. Người ta tin rằng cô ấy là người may mắn nhất trong kinh doanh.

32. Cô ấy đã bị đánh cắp điện thoại

Qua bài viết này, Verbalearn vừa minh họa cho độc giả một số điểm ngữ pháp liên quan đến câu bị động đặc trưng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bài viết, vui lòng để lại bình luận bên dưới.

Bạn xem bài Câu bị động điển hình Bạn đã khắc phục vấn đề bạn phát hiện ra chưa?, nếu không, vui lòng bình luận thêm về Câu bị động điển hình bên dưới để dienchau2.edu.vn thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn phục vụ độc giả! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website THPT Trần Hưng Đạo

Danh mục: Tài liệu giáo dục

Nguồn: dienchau2.edu.vn

#Câu #thụ #đặcbiệt #đặcbiệt

[rule_{ruleNumber}]

[box type=”note” align=”” class=”” border-radius: 5px; -webkit-border-radius: 5px; border: 2px solid #1c4a97; padding: 10px 20px;”>

Bạn đang xem: Câu bị động đặc biệt Trong dienchau2.edu.vn

Trang chủ » Ngữ Pháp Tiếng Anh

04/11/2021

Câu bị động là nền tảng kiến ​​thức quan trọng khi giao tiếp với tiếng Anh. Ngoài các dạng câu bị động thông thường, trong quá trình làm bài chúng ta thường gặp một số cấu trúc tăng điểm ngữ pháp này. các cấu trúc tăng cường mà chúng ta có thể tổng hợp thành các mẫu câu bị động đặc trưng. Trong bài viết hôm nay, VerbaTìm hiểu sẽ giúp bạn khắc sâu kiến ​​thức này.

Mục lục 1.Câu bị động với động từ 2 ký tự 2.Câu bị động với động từ tình thái3.Câu bị động với “be going to”4.Một số câu ở dạng mệnh lệnh, yêu cầu 5.Cấu trúc câu Bị động với chủ ngữ giả “it” 6. Cấu trúc với make7. Cấu trúc với let8. Cấu trúc với Have To9. Cấu trúc với Have10. Cấu trúc với Get11. Cấu trúc câu bị động kép12. Các câu bài tập về phương tiện giao thông điển hình

Đây là một loại câu rất rộng, trong trường hợp động từ được theo sau bởi hai ký tự liền kề.

Ví dụ: Mẹ cô đưa tiền cho cô.

Trong một câu thường có hai loại giới từ: trực tiếp và gián tiếp. Trước hết, nhân vật trực tiếp là nhân vật hoặc sự việc chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc có quan hệ gần gũi nhất với động từ chính trong câu. Thứ hai, đối tượng gián tiếp là một sự vật, người hoặc sự kiện không bị ảnh hưởng trực tiếp và có mối quan hệ tương đối nhẹ với động từ chính.

Trong ví dụ trên, chúng ta có thể thấy ngay sau động từ “give” có hai tân ngữ liền kề đó là “her” và “money”. Về mặt khái niệm cũng giống như quan niệm của họ, “tiền” là nhân vật bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hành động của người mẹ, còn “cô gái ấy” là nhân vật bị ảnh hưởng gián tiếp. Từ đó, công thức cơ bản của câu chủ động có động từ hai tân ngữ như sau:

Ý nghĩa ký hiệu:

  • S(subject): chủ đề chính
  • V (verb): Động từ chính trong câu
  • Oi (indirect object): Tân ngữ gián tiếp (có tác động thấp hơn động từ chính)
  • Od (direct object): Là tân ngữ trực tiếp (có tác động cao hơn động từ chính)

Cấu trúc của câu bị động hai tân ngữ được chia thành hai trường hợp riêng biệt:

√TH1: Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

√ TH2: Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

Ví dụ: Mẹ cô ấy đưa tiền cho cô ấy (câu chủ động)

Câu bị động TH1: Cô ấy được mẹ cho tiền.

Câu bị động TH2: Tiền được mẹ đưa cho cô ấy.

Ví dụ: John đã mua cho vợ anh ấy một chiếc áo khoác ngày hôm qua

Câu bị động TH1: Hôm qua vợ của John mua áo khoác.

Câu bị đóng băng TH2: Một chiếc áo khoác đã được mua cho vợ của John ngày hôm qua.

Động từ khiếm khuyết được dùng để chỉ những động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh như: may, can, could, might, should, would, should, need, must, should.

Ví dụ: Anh ấy có thể hát ballad điêu luyện (câu chủ động)

Câu bị động: Có thể hát ballad điêu luyện.

Ví dụ: Jenny sẽ đi du lịch ở Canada. (câu chủ động)

Tiêu cực: Canada sẽ được đi du lịch bởi Jenny.

Câu bị động với mệnh lệnh và yêu cầu

Đóng sách lại! (Đóng sách lại)

Giữ yên lặng! (Xin hãy im lặng)

Từ đó có thể suy ra cấu trúc của câu ở dạng chủ động như sau:

Dạng bị động: S + should/ must + be + động từ 3

Ví dụ: Tắt điều hòa! (Tắt điều hòa đi!)

Câu bị động: Nên tắt điều hòa đi!. (Nên tắt điều hòa)

Cấu trúc câu chủ động: S + be + Adj + (đối với sb) + to do sth

Cấu trúc câu bị động: It + be + Adj + for sth to be done

Ví dụ: Thật dễ dàng để khảo sát dự án (câu chủ động)

Câu bị động: Dự án có sẵn.

Cấu trúc câu bị động với các động từ “make”, “let”, “have”, “get”

Kết cấu: Make sb do sth (câu chủ động)

→ Make sth done (by sb) (câu bị động): bắt ai đó làm gì

Ví dụ: Bạn gái tôi bắt tôi trồng hoa. (câu chủ động)

Cô ấy làm những bông hoa do bạn gái tôi trồng. (câu bị động)

Kết cấu: Let sb do sth (câu chủ động)

→ Let sth done (by sb) (câu bị động): cho phép, mời, cho ai làm gì.

Ví dụ: Hàng xóm của tôi cho tôi lái xe của anh ấy vào tuần trước (câu chủ động)

Hàng xóm của tôi đã để lại chiếc xe do tôi lái ngày hôm qua. (câu bị động)

Kết cấu: Have to do sth (câu chủ động)

→ Sth have to be done (câu bị động): phải làm gì

Ví dụ: Tôi phải chuẩn bị sẵn bữa sáng mỗi ngày. (câu chủ động)

Bữa sáng phải do tôi chuẩn bị hàng ngày. (câu bị động)

Kết cấu: Have sb to do st (câu chủ động)

→ Have sth done (by sb) (câu bị động): yêu cầu ai đó làm gì

Ví dụ: Tôi nhờ bạn trai dọn dẹp cửa hàng mỗi tuần. (câu chủ động)

Tôi nhờ bạn trai dọn dẹp cửa hàng mỗi tuần. (câu bị động)

Kết cấu: Get sb to do sth (câu chủ động)

→ Get sth done (by sb) (câu bị động): Yêu cầu ai đó làm gì.

Ví dụ: Lisa nhờ anh trai quét sàn nhà. (câu chủ động)

Lisa bị anh trai cuốn vào. (câu bị động)

Trường hợp động từ chính (Động từ 1) trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc chủ động: S + Verb 1 + that + S2 + Verb2 + ….

Cấu trúc thụ động:

TH1: It is + Verb1-pII + that + S2 + Verb2 + …

TH2: S2 + is/am/are + Verb1-pII + to + Verb2 (nguyên mẫu) +…

(chỉ được sử dụng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)

TH3: S2 + is/am/are + Verb1-ppII + to have + Verb2-pII + …

(chỉ được sử dụng trong V2 ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

Ví dụ: Mọi người nghĩ ông chủ của họ rất giàu

TH1: Mọi người nghĩ ông chủ của họ rất giàu có.

TH2: Ông chủ của họ được cho là rất giàu có.

Ví dụ: Mọi người nghĩ rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Người ta nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Anh chàng đó được cho là đã làm việc rất chăm chỉ vào năm ngoái.

Trường hợp động từ chính (Verb1) chia ở các thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ tiếp tục, quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc câu chủ động: S + Verb1 + that + S2 + Verb + …

Cấu trúc câu bị động:

TH1: It was + Động từ1-pII + that + S2 + Động từ + …

TH2: S2 + was/were + Verb1-pII + to + Verb2(infinitive) + …

(chỉ được sử dụng khi V2 được chia ở thì quá khứ đơn)

TH3: S2 + was/were + Verb1-pII + to + have + Verb2-pII + …

Ví dụ: Mọi người nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH1: Người ta nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH2: Anh chàng đó được cho là rất lịch sự.

Ví dụ: Mọi người nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH1: Người ta nói rằng anh ấy rất lịch sự.

TH3: Anh chàng đó được cho là rất lịch sự.

1. Mọi người nói với chúng tôi rằng bạn là người chiến thắng Thế vận hội đô thị trong cuộc thi năm ngoái.

2. Các quan chức báo cáo rằng các đơn đặt hàng đã bị hủy bởi những bình luận tiêu cực.

3. Ai đó thông báo với tôi rằng người quản lý của chúng tôi sẽ chuyển đến New York.

4. Người quản lý thông báo rằng hội thảo bị trì hoãn khoảng 2 giờ vì sự cố máy móc.

5. Bố tôi phát hiện ra loài cây này được trồng ở Ấn Độ

6. Giám đốc hứa rằng buổi thử giọng sẽ mở đúng giờ.

7. John khuyên mọi người nên đi du lịch ở Pháp vào mùa này.

8. Tôi tin rằng anh trai tôi sẽ vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học này.

9. Mọi người thuyết phục tôi rằng họ sẽ tham gia bữa tiệc với tôi.

10. Lớp trưởng thông báo các thành viên sẽ phải học tập chăm chỉ hơn trong kì tới

11. Họ đã quyết định rằng toàn bộ doanh nghiệp sẽ cùng nhau đi du lịch Singapore vào tháng tới

12. Người hâm mộ nghĩ rằng Jack là thành viên tốt nhất của đội.

13. Tôi cảm thấy vị trí này không thích hợp với người như anh ấy.

14. Nhân viên giải thích rằng phiếu hết hạn

15. Rose nói với tôi rằng lớp của cô ấy đã giành chiến thắng trong cuộc thi khiêu vũ năm ngoái.

16. Tôi nhờ chị gái làm bánh sinh nhật cho bữa tiệc.

17. Tim sẽ yêu cầu anh ấy mang tài liệu cuộc họp vào ngày mai.

18. Mọi người nhờ cô ấy mua đồ ăn trưa

19. Mary đã cắt tóc cho mẹ cô ấy.

20. Tom sẽ nhờ thợ may may áo khoác cho anh ấy.

21. Irene sẽ nhờ kỹ sư thiết kế căn hộ.

22. Mẹ tôi bảo tôi mua ít trứng.

23. Giáo viên của tôi thường nhờ kỹ thuật viên sửa máy chiếu

24. Cô ấy nhờ tôi xách hành lý lên phòng khách sạn.

25. Bạn có định nhờ mẹ nấu tiệc không?

26. Jane phải nhờ người hàng xóm mang hành lý cho cô ấy.

27. Anh ấy sẽ có gia sư dạy bài này.

28. Gia đình chúng tôi đã nhờ một người nước ngoài chụp bức ảnh này trong chuyến du lịch năm ngoái.

29. Kate nhờ tôi nhắn tin cho sếp của cô ấy.

30. Mẹ nhờ bác sĩ khám răng.

31. Mọi người tin rằng cô ấy là người may mắn nhất trong kinh doanh

32. Cô ấy bị bắt gặp đang lấy trộm điện thoại.

Câu trả lời

1. Chúng tôi được biết bạn là người chiến thắng trong cuộc thi Urban Olympiad năm ngoái.

2. Có thông báo rằng các đơn đặt hàng đã bị hủy bởi những bình luận tiêu cực.

3. Tôi được thông báo rằng người quản lý của chúng tôi sẽ chuyển đến New York

4. Có thông báo rằng hội thảo bị trì hoãn khoảng 2 giờ vì sự cố máy móc.

5. Người ta phát hiện ra loài cây này được trồng ở Ấn Độ.

6. Người ta hứa rằng buổi thử giọng sẽ mở đúng giờ.

7. Khuyên mọi người nên đi du lịch Pháp vào mùa này.

8. Có tin rằng em trai tôi sẽ thi đỗ vào trường đại học này.

9. Tôi đã bị thuyết phục rằng họ sẽ tham gia bữa tiệc với tôi.

10. Tất cả các thành viên được thông báo rằng họ sẽ phải học tập chăm chỉ hơn trong học kỳ tới.

11. Doanh nghiệp đã quyết định cùng nhau đi du lịch Singapore vào tháng tới.

12. Người ta nói rằng Jack là thành viên giỏi nhất trong nhóm.

13. Mọi người thấy rằng vị trí này không phù hợp với một người như anh ấy.

14. Được giải thích rằng phiếu giảm giá đã hết hạn.

15. Tôi được biết rằng lớp của Rose đã giành chiến thắng trong cuộc thi khiêu vũ năm ngoái.

16. Tôi đã làm một chiếc bánh sinh nhật cho bữa tiệc.

17. Tim sẽ giao tài liệu vào ngày mai.

18. Mọi người đã mua bữa trưa.

19. Mary cắt tóc.

20. Tom sẽ may áo khoác của anh ấy.

21. Irene sẽ thiết kế một căn hộ.

22. Mẹ tôi đã mua một ít trứng.

23. Giáo viên của tôi thường sửa máy chiếu.

24. Cô ấy mang hành lý lên phòng khách sạn.

25. Bạn sẽ nấu bữa tiệc chứ?

26. Jane phải mang theo hành lý của cô ấy.

27. Anh ấy sẽ được dạy bài học này.

28. Gia đình chúng tôi đã chụp bức ảnh này trong chuyến du lịch năm ngoái.

29. Kate gửi tin nhắn cho sếp của cô ấy.

30. Mẹ tôi đi khám răng.

31. Người ta tin rằng cô ấy là người may mắn nhất trong kinh doanh.

32. Cô ấy đã bị đánh cắp điện thoại

Qua bài viết này, Verbalearn vừa minh họa cho độc giả một số điểm ngữ pháp liên quan đến câu bị động đặc trưng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bài viết, vui lòng để lại bình luận bên dưới.

Bạn xem bài Câu bị động điển hình Bạn đã khắc phục vấn đề bạn phát hiện ra chưa?, nếu không, vui lòng bình luận thêm về Câu bị động điển hình bên dưới để dienchau2.edu.vn thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn phục vụ độc giả! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website THPT Trần Hưng Đạo

Danh mục: Tài liệu giáo dục

Nguồn: dienchau2.edu.vn

#Câu #thụ #đặcbiệt #đặcbiệt

[/box]

#Câu #bị #động #đặc #biệt

[/toggle]

Bạn thấy bài viết Câu bị động đặc biệt có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Câu bị động đặc biệt bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn: Câu bị động đặc biệt tại Kiến thức chung

Viết một bình luận