Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao?

Bạn đang xem: Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao? tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

“Can’t stand” khi nó mà chỉ đứng một mình thì sẽ có nghĩa là “không thể đứng”. Tuy nhiên thì, cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh khi kết hợp thêm với các từ khác thì sẽ mang nghĩa hoàn toàn mới. Sau đây, bài viết này sẽ chia sẽ tất cả kiến thức về Can’t stand cho các bạn ngay nhé.

Can’t stand nghĩa là gì

cấu trúc Can’t stand

Can’t stand có thể được dịch là: không thể chịu được một vấn đề hay một (điều gì đó) 

Ví dụ:

  • I can’t stand it anymore!
    Tôi không thể chịu được chuyện này nữa rồi! 
  • Linh Dan can’t stand the pain.
    Linh Đan không thể chịu được nỗi đau này.
  • Phuc An can not stand doing this job.
    Phúc An không thể chịu được làm công việc này đâu.
  • People can not stand staying at home all month.
    Người ta không thể chịu được việc khi phải ở trong nhà cả tháng.
  • She can’t stand him. He is too selfish.
    Cô ấy không thể chịu đựng anh ấy nữa rồi vì. Anh ấy quá ích kỷ. 

Cấu trúc Can’t stand

Trong tiếng Anh, Can’t stand có thể đi với một đại từ, hay là một danh từ, hoặc V-ing. 

Cấu trúc của Can’t stand với một đại từ và danh từ

can’t stand + đại từ/danh từ

Ý nghĩa: không thể chịu nổi ai/điều gì về việc gì đó

cau-truc-cant-stand-voi-dai-tu-hoac-danh-tu

Cấu trúc của Can’t stand với một đại từ và danh từ

Ví dụ:

  • Phuong Linh can’t stand them, they are too noisy.
    Phương Linh không thể chịu đựng được họ, họ quá ồn ào. 
  • I can’t stand the rain. It makes me sad.
    Chúng tôi không thể chịu đựng được cơn mưa này nữa. Nó khiến tôi buồn.
  • My mom can not stand the smell of onions.
    Mẹ tôi không thể chịu được mùi hành tây. 

Cấu trúc của Can’t stand với V-ing trong tiếng Anh

can’t stand + V-ing

Ý nghĩa: không thể chịu đựng được một việc gì đó

Ví dụ: 

  • I can not stand working with him everyday.
    Tôi không thể chịu được việc phải làm việc chung với anh ta mỗi ngày.
  • Do you know I can not stand drinking alcohol or beer?
    Bạn có biết rằng tôi không thích uống rượu hay uống bia như này không?
  • She can not stand walking to school everyday.
    Cô ấy không thể chịu được việc phải đi bộ đến trường hàng ngày như thế. 

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc nothing but

cấu trúc never before

cấu trúc the last time

cấu trúc request

cấu trúc before

cấu trúc why don’t we

cấu trúc it is necessary

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

cấu trúc as soon as

cấu trúc would you like

cấu trúc avoid

cấu trúc how long

cấu trúc mean

Phân biệt cấu trúc Can’t stand, Can’t help và Can’t wait trong tiếng Anh

Đây là ba cấu trúc rất dễ bị nhiều người sử dụng nhầm lẫn nên chúng ta hãy cùng xem qua luôn nha.

Can’t stand + V-ing: không chịu được việc gì 

Can’t help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)

Can’t wait + to V: mong chờ làm gì 

Ví dụ:

  • I can not help falling in love with you.
    Anh không thể không yêu em. 
  • She can not help going to that conference.
    Cô ấy không thể không đi đến buổi hội thảo đó. 
  • This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.
    Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

Bạn có thể thấy nghĩa có 3 cấu trúc này hoàn toàn theo một chiều hướng khác nhau, vậy nên cần sử dụng chính xác nhé! 

Một số cụm từ với Can’t

Cụm từ với từ can’t. Các cụm từ dùng trong giao tiếp thông dụng hằng ngày thường hay rất được hay sử dụng mà có thể bạn chưa biết.

1/Can’t wait : mong đợi, háo hức, không thể đợi để làm một việc gì đó.

vd: Summertime- I just can not wait to go swimming (mùa hè đến rồi, mình không thể đợi/háo hức/ mong được đi bơi).

2/Can’t stand/can’t bear : không chịu nổi.

vd: I can’t stand/bear traffic jam in Ho Chi Minh. (tôi không chịu được nạn kẹt xe ở Ho Chi Minh).

3/ Can’t help + Ving : không thể không – lưu ý theo sau là Ving.

vd: You can not help laughing when you watch Mr Bean. (bạn không thể nào không cười khi bạn xem hoạt hình Mr Bean).

4/ Can’t take it anymore ! : không chịu được nữa rồi đấy, đủ rồi đấy.

vd : stop making fun of me, I can’t take it anymore : đừng lấy tôi ra làm trò đùa, đủ rồi đấy, tôi không chịu được nữa.

5/ Trong tiếng anh, khi dùng để diễn tả “có thể biết” và “không thể biết” thường không dùng ” can know “ hoặc ” can’t know” mà thay vào đó họ sẽ thường dùng “can tell” và “can’t tell”.

vd: You can tell he’s from korea because of his accent. (bạn có thể biết được anh ta đến từ Hàn Quốc khi nghe giọng của anh ta).

You can not tell that this bread is cheap (bạn không biết được ổ bánh mì này có giá rẻ hay không).

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An

Bài tập cấu trúc Can’t stand

bai-tap-cau-truc-cant-stand

Bài tập cấu trúc Can’t stand

Sau đây để giúp các bạn có thể hiểu và, để ghi nhớ kỹ hơn cấu trúc của Can’t stand và các cấu trúc liên quan, hãy làm bài tập ngắn sau nhé. 

Chọn đáp án đúng vào chỗ trống trong những câu sau. 

1. I hate that guy. I can’t ______ his attitude.

    A. stand

    B. help

    C. wait

2. “Stop laughing!” – “Hahaha. I can’t ______ it! So funny”

    A. stand

    B. help

    C. wait

3. I miss my mom so much. I can’t ______ to see her! 

    A. stand

    B. help

    C. wait

4. Minh can’t stand ______ to that kind of music.

    A. listen

    B. listening

    C. to listen

5. Kids can not stand ______ too much.

    A. be punished

    B. being punished

    C. being punishing

6. It’s too hot. I can’t ______ this weather. 

    A. stand

    B. help

    C. wait

7. John is rude. I can’t stand _____!

    A. he

    B. his

    C. him

8. Quynh can’t wait ______ her gift. 

    A. to receive

    B. receiving

    C. to receiving

Đáp án

  1. A
  2. B
  3. C
  4. B
  5. B
  6. A
  7. C
  8. A

Sau đây là tất cả những chia sẻ về cách sử dụng cấu trúc Can’t Stand, các bạn hãy xem qua và tham khảo thêm những kiến thức còn thiếu sót của mình. Hãy tự trau dồi thật nhiều kiến thức để nâng cấp bản thân của các bạn lên mỗi ngày các bạn nhé. Trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến với những người đọc. 

Thông tin cần xem thêm:

Hình Ảnh về Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao?

Video về Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao?

Wiki về Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao?

Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao?

Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao? -

“Can’t stand” khi nó mà chỉ đứng một mình thì sẽ có nghĩa là “không thể đứng”. Tuy nhiên thì, cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh khi kết hợp thêm với các từ khác thì sẽ mang nghĩa hoàn toàn mới. Sau đây, bài viết này sẽ chia sẽ tất cả kiến thức về Can’t stand cho các bạn ngay nhé.

Can’t stand nghĩa là gì

cấu trúc Can’t stand

Can’t stand có thể được dịch là: không thể chịu được một vấn đề hay một (điều gì đó) 

Ví dụ:

  • I can’t stand it anymore!
    Tôi không thể chịu được chuyện này nữa rồi! 
  • Linh Dan can’t stand the pain.
    Linh Đan không thể chịu được nỗi đau này.
  • Phuc An can not stand doing this job.
    Phúc An không thể chịu được làm công việc này đâu.
  • People can not stand staying at home all month.
    Người ta không thể chịu được việc khi phải ở trong nhà cả tháng.
  • She can’t stand him. He is too selfish.
    Cô ấy không thể chịu đựng anh ấy nữa rồi vì. Anh ấy quá ích kỷ. 

Cấu trúc Can’t stand

Trong tiếng Anh, Can’t stand có thể đi với một đại từ, hay là một danh từ, hoặc V-ing. 

Cấu trúc của Can’t stand với một đại từ và danh từ

can’t stand + đại từ/danh từ

Ý nghĩa: không thể chịu nổi ai/điều gì về việc gì đó

cau-truc-cant-stand-voi-dai-tu-hoac-danh-tu

Cấu trúc của Can’t stand với một đại từ và danh từ

Ví dụ:

  • Phuong Linh can’t stand them, they are too noisy.
    Phương Linh không thể chịu đựng được họ, họ quá ồn ào. 
  • I can’t stand the rain. It makes me sad.
    Chúng tôi không thể chịu đựng được cơn mưa này nữa. Nó khiến tôi buồn.
  • My mom can not stand the smell of onions.
    Mẹ tôi không thể chịu được mùi hành tây. 

Cấu trúc của Can’t stand với V-ing trong tiếng Anh

can’t stand + V-ing

Ý nghĩa: không thể chịu đựng được một việc gì đó

Ví dụ: 

  • I can not stand working with him everyday.
    Tôi không thể chịu được việc phải làm việc chung với anh ta mỗi ngày.
  • Do you know I can not stand drinking alcohol or beer?
    Bạn có biết rằng tôi không thích uống rượu hay uống bia như này không?
  • She can not stand walking to school everyday.
    Cô ấy không thể chịu được việc phải đi bộ đến trường hàng ngày như thế. 

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc nothing but

cấu trúc never before

cấu trúc the last time

cấu trúc request

cấu trúc before

cấu trúc why don’t we

cấu trúc it is necessary

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

cấu trúc as soon as

cấu trúc would you like

cấu trúc avoid

cấu trúc how long

cấu trúc mean

Phân biệt cấu trúc Can’t stand, Can’t help và Can’t wait trong tiếng Anh

Đây là ba cấu trúc rất dễ bị nhiều người sử dụng nhầm lẫn nên chúng ta hãy cùng xem qua luôn nha.

Can’t stand + V-ing: không chịu được việc gì 

Can’t help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)

Can’t wait + to V: mong chờ làm gì 

Ví dụ:

  • I can not help falling in love with you.
    Anh không thể không yêu em. 
  • She can not help going to that conference.
    Cô ấy không thể không đi đến buổi hội thảo đó. 
  • This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.
    Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

Bạn có thể thấy nghĩa có 3 cấu trúc này hoàn toàn theo một chiều hướng khác nhau, vậy nên cần sử dụng chính xác nhé! 

Một số cụm từ với Can’t

Cụm từ với từ can’t. Các cụm từ dùng trong giao tiếp thông dụng hằng ngày thường hay rất được hay sử dụng mà có thể bạn chưa biết.

1/Can’t wait : mong đợi, háo hức, không thể đợi để làm một việc gì đó.

vd: Summertime- I just can not wait to go swimming (mùa hè đến rồi, mình không thể đợi/háo hức/ mong được đi bơi).

2/Can’t stand/can’t bear : không chịu nổi.

vd: I can’t stand/bear traffic jam in Ho Chi Minh. (tôi không chịu được nạn kẹt xe ở Ho Chi Minh).

3/ Can’t help + Ving : không thể không – lưu ý theo sau là Ving.

vd: You can not help laughing when you watch Mr Bean. (bạn không thể nào không cười khi bạn xem hoạt hình Mr Bean).

4/ Can’t take it anymore ! : không chịu được nữa rồi đấy, đủ rồi đấy.

vd : stop making fun of me, I can’t take it anymore : đừng lấy tôi ra làm trò đùa, đủ rồi đấy, tôi không chịu được nữa.

5/ Trong tiếng anh, khi dùng để diễn tả “có thể biết” và “không thể biết” thường không dùng ” can know “ hoặc ” can’t know” mà thay vào đó họ sẽ thường dùng “can tell” và “can’t tell”.

vd: You can tell he’s from korea because of his accent. (bạn có thể biết được anh ta đến từ Hàn Quốc khi nghe giọng của anh ta).

You can not tell that this bread is cheap (bạn không biết được ổ bánh mì này có giá rẻ hay không).

Xem thêm những bí quyết học tiếng Anh cực hay tại Trường THPT Diễn Châu 2 - Nghệ An

Bài tập cấu trúc Can’t stand

bai-tap-cau-truc-cant-stand

Bài tập cấu trúc Can’t stand

Sau đây để giúp các bạn có thể hiểu và, để ghi nhớ kỹ hơn cấu trúc của Can’t stand và các cấu trúc liên quan, hãy làm bài tập ngắn sau nhé. 

Chọn đáp án đúng vào chỗ trống trong những câu sau. 

1. I hate that guy. I can’t ______ his attitude.

    A. stand

    B. help

    C. wait

2. “Stop laughing!” – “Hahaha. I can’t ______ it! So funny”

    A. stand

    B. help

    C. wait

3. I miss my mom so much. I can’t ______ to see her! 

    A. stand

    B. help

    C. wait

4. Minh can’t stand ______ to that kind of music.

    A. listen

    B. listening

    C. to listen

5. Kids can not stand ______ too much.

    A. be punished

    B. being punished

    C. being punishing

6. It’s too hot. I can’t ______ this weather. 

    A. stand

    B. help

    C. wait

7. John is rude. I can’t stand _____!

    A. he

    B. his

    C. him

8. Quynh can’t wait ______ her gift. 

    A. to receive

    B. receiving

    C. to receiving

Đáp án

  1. A
  2. B
  3. C
  4. B
  5. B
  6. A
  7. C
  8. A

Sau đây là tất cả những chia sẻ về cách sử dụng cấu trúc Can’t Stand, các bạn hãy xem qua và tham khảo thêm những kiến thức còn thiếu sót của mình. Hãy tự trau dồi thật nhiều kiến thức để nâng cấp bản thân của các bạn lên mỗi ngày các bạn nhé. Trường THPT Diễn Châu 2 - Nghệ An xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến với những người đọc. 

[rule_{ruleNumber}]

Bạn thấy bài viết Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao? có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Can’t stand nghĩa là gì? Cấu trúc Can’t stand trong tiếng Anh ra sao? bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website dienchau2.edu.vn

Nguồn: dienchau2.edu.vn
Chuyên mục: Bí quyết học tiếng anh

#stand #nghĩa #là #gì #Cấu #trúc #stand #trong #tiếng #Anh #sao

Xem thêm:  Cấu trúc apologize, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

THPT Diễn Châu 2

THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An được thành lập vào năm 1965. Trường được tách từ Trường cấp 3 Diễn Châu 1 thành THPT Diễn Châu 2 và THPT Nguyễn Xuân Ôn. Ngôi trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An mang nhiệm vụ đào tạo các thế hệ học sinh của vùng Trung, Bắc Diễn Châu và một số xã của huyện Yên Thành như: Đô Thành, Đức Thành, Thọ Thành.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button