60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

Bạn đang xem: 60 câu tục ngữ, tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có từ ngựa, mã) Trong dienchau2.edu.vn

(Trường THPT Diễn Châu 2) – Ngựa là loài vật thân thiện trong văn hóa Việt Nam từ xa xưa. Tuy nhiên, ít ai biết tại sao hình ảnh con ngựa thường được sử dụng trong các tác phẩm hội họa, văn học, điển hình như câu thành ngữ về ngựa.

  1. Ý nghĩa của hình tượng con ngựa trong văn hóa Việt Nam
  2. Tục ngữ và thành ngữ về ngựa
  3. Vần ngựa hay nhất

Kho Thành ngữTục ngữ Việt Nam rất đa dạng về chủ đề cũng như hình ảnh ẩn dụ. Đặc biệt, hình ảnh con ngựa thường xuyên xuất hiện trong văn học cũng như các câu thành ngữ, tục ngữ. Thành ngữ về ngựa hay tục ngữ về ngựa có nhiều biến thể về ý nghĩa. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa vì sao ngựa thường được dùng trong hội họa, văn học và một số câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ Ngựa được lưu truyền rộng rãi trong dân gian.

1. Ý nghĩa của hình tượng con ngựa trong văn hóa Việt Nam

Con ngựa là biểu tượng của sức mạnh, thành công, sự kiên nhẫn, lòng trung thành và những điều tích cực tiến về phía trước. Chính vì vậy, hình ảnh con ngựa mang một ý nghĩa tâm linh vô cùng phong phú và được văn hóa dân tộc ta đón nhận một cách tích cực.

Trong cuộc sống hàng ngày của người Việt cổ, con ngựa là con vật không mấy phổ biến nhưng quen thuộc. Với một nền văn hóa nhưng nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, cuộc sống của người dân gắn liền với con trâu, con ngựa cả về ý thức và vật chất. Với những đặc điểm nổi bật như nhanh nhẹn, trung thành, thông minh và cùng với vẻ ngoài hiền lành, chất phác, ngựa đã trở thành hình tượng rất phổ biến xuất hiện trong các câu thành ngữ về ngựa. bên cạnh những câu chuyện cổ, truyền thuyết hay những câu chuyện lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam chúng ta.

Hình ảnh người chiến binh cưỡi ngựa xung trận luôn là hình ảnh hào hùng trong các giai thoại. Đặc biệt trong lịch sử nước ta có câu chuyện Phù Đổng Thiên Vương lớn nhanh như thổi cùng con ngựa sắt của mình, đẩy lùi quân xâm lược bảo vệ bình yên non sông.

Ngoài ra, hình tượng con ngựa còn là nguồn cảm hứng trong văn học Việt Nam. Với chủ đề và thông điệp đa dạng nhưng tác giả muốn gửi đến độc giả những tác phẩm lấy hình tượng chú ngựa luôn mang đến sức hút nhất định. Một số tác phẩm đáng chú ý bao gồm: kỵ sĩ kỵ mã của Nguyễn Công Hoan, Con ngựa để lại trong trái tim của Nguyễn Du, Người đẹp trên ngựa bởi Ning Ton, Ngựa hồng của Chế Lan Viên,…

2. Tục ngữ và thành ngữ về ngựa

Vì quá quen thuộc nên hình ảnh con ngựa đã đi sâu vào tiềm thức của nhân dân ta, trở thành một phần đời sống của người dân, “đi vào” thơ ca, văn xuôi và cả trong kho tàng thành ngữ, tục ngữ. . Thành ngữ về ngựa hay tục ngữ về ngựa đều rất quen thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu và mãi mãi khắc sâu trong văn hóa của người Việt Nam chúng ta.

Một số câu tục ngữ, thành ngữ về ngựa thường được nghe trong đời sống của người Việt xưa và nay có thể kể đến như:

  1. Một con ngựa đau cả tàu quăng cỏ.
    Ý nghĩa: Nói về tinh thần đoàn kết.
  2. Mã mãi mãi.
    Ý nghĩa: Tuyển những người tài giỏi, có sức khỏe, có tinh thần phấn đấu.
  3. Mã thành công duy nhất.
    Ý nghĩa: Chúc may mắn, thành công.
  4. Đăng colt.
    Ý nghĩa: Những người trẻ tuổi thường hiếu chiến và thiếu chín chắn.
  5. Cưỡi ngựa xem hoa.
    Ý nói: Chỉ những người làm việc qua quýt, không cẩn thận, không tìm hiểu kỹ.
  6. Con ngựa điều khiển là một con ngựa tốt.
    Ý nghĩa: Nói những người tài giỏi thường có tật xấu.
  7. Ngựa quen đường cũ.
    Đó là: Dạng tật nào?

  1. Ngưu tất, mã cấp.
    Nghĩa là: Chỉ những người cùng lứa thường tụ họp, tìm nhau.
  2. Da ngựa.
    Ý nghĩa: Câu này trong thời cổ điển được dùng để chỉ một người lính đã ngã xuống trên chiến trường.
  3. Đầu bufalo, mặt ngựa.
    Ý nghĩa: Dùng để chỉ những kẻ vô lại, vô lương tâm.
  4. Thẳng như ruột ngựa.
    Ý nói: Nói chuyện không cởi mở, đi thẳng vào vấn đề.
  5. Đơn thương, ngựa đơn (một ngựa, một mũi giáo).
    Ý nói: Chỉ những người gặp khó khăn một mình, không cần ai hỗ trợ.
  6. Cỗ xe như nước để mùa áo.
    Ý nghĩa: Câu này ám chỉ rất nhiều người qua lại ..
  7. Ngựa lồng cóc cũng lồng.
    Ý nghĩa: Biểu thị nỗ lực bắt chước một cách lố bịch.
  8. Con ngựa nào có thể giữ hai yên ngựa?
    Có nghĩa là: Chỉ một người thì không thể cùng lúc phục vụ hai đại nghĩa. Câu này tương đương với “Một gáo, hai chân”.
  9. Thiên binh vạn mã.
    Ý nghĩa: Biểu thị một số lớn, một số lớn
  10. Một mình một ngựa.
    Ý nghĩa: Chỉ sự cô đơn
  11. Một chữ tứ khó tìm (Nhất Nhân Ký là bộ tứ ngựa khó tìm).
    Ý nghĩa: Câu này có nghĩa là một lời nói vô tình rời khỏi miệng thì rất khó rút lại..
  12. Một lần nữa anh ta bị mất ngựa.
    Ý nghĩa: Chỉ trong cái may mới có cái may.
  13. Hình bóng ngựa qua cửa sổ.
    Ý nghĩa: Bóng của một con ngựa hoặc một con cá đi qua cửa là dấu hiệu của thời gian trôi qua.

(thực hiện) Top ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa 3

  1. Mặt ngựa tự do.
    Đó là: Vẻ mặt thất thần, đờ đẫn khi phát hiện ra.
  2. Voi giày rách ngựa.
    Ý nghĩa: Hình phạt tàn nhẫn nhất dành cho kẻ có tội. Nó cũng được hiểu là một lời nguyền độc ác dành cho những ai bị ghét bỏ và khinh thường.
  3. Đường dài mới hoặc sức ngựa.
    Ý nghĩa: Câu này có nghĩa là, cùng với thời gian, con người có thể có được những phẩm chất làm nên một con người, đặc biệt là khi họ thường xuyên ở bên nhau.
  4. Đổi ngựa, đổi chủ.
    Ý nghĩa: Ngày được dùng để chỉ một người rời bỏ phe này để gia nhập phe khác.
  5. Đổi ngựa giữa dòng.
    Ý nghĩa: Có nghĩa là chỉ thay đổi nhà vô địch giữa trận đấu, thay đổi những người chơi chính ở giữa một kế hoạch đang diễn ra
  6. Ngựa trở lại.
    Ý nghĩa: Dùng để nói những người không có kỳ vọng cao nhưng lại tạo ra đột phá.
  7. Năm mã phanh.
    Ý nghĩa: Hình phạt phong kiến ​​đối với những tù nhân bị kết án trọng tội.
  8. Làm thân ngựa.
    Ý nghĩa: Để cám dỗ, phục vụ, nô dịch người khác.
  9. Đời ngựa.
    Nghĩa là: Chỉ kiếp người nghèo khổ, phải đi làm thuê, làm mướn, lam lũ.
  10. Hổ Mã Tê Bắc Phong (Ngựa Hồ hóng gió Bắc).
    Ý nghĩa: Đề cập đến nỗi nhớ quê hương, chốn đi về của người xưa.
  11. Làm việc siêng năng để viết mã.
    Đó là: Người hết lòng vì người có ơn với mình.
  12. Lòng dũng cảm lao động.
    Ý nghĩa: Nói về chiến công lừng lẫy của những người kỵ mã.
  13. Chạy như một con ngựa.
    Đó là: Chạy rất nhanh.
  14. Lên xe, xuống ngựa.
    Ý nghĩa: Sống giàu sang, ung dung, được trọng vọng.
  15. Lấy đầu voi đòi đầu ngựa.
    Ý nghĩa: Nói về người có lòng tham không đáy
  16. White Horse Concubine
    Ý nghĩa: (chữ Hán: 白馬非馬; Bạch mã phi ngựa), một câu triết lý của Công Tôn Long về sự khác biệt giữa cái riêng (con ngựa trắng) và cái chung (con ma).
  17. Miệng hình móng ngựa.
    Nghĩa là: Nói về những người có lòng dạ “da diết”, nói bậy, không biết giữ miệng.
  18. Những người muốn đi xa phải tiêu hao sức mạnh của ngựa.
    Ý nghĩa: Trên những chặng đường dài, sức khoẻ của con ngựa phải được quan tâm.
  19. Bò đất ngựa gỗ.
    Ý nói: Vô dụng, bất tài, lãng phí.
  20. Thắt đuôi cho các con ngựa đấu với nhau.
    Ý nghĩa: Tạo sự xích mích để các chủ thể gây gổ với nhau.
  21. Người ta dùng gậy. Quan lại được cưỡi ngựa.
    Ý nghĩa: Nói về tầm quan trọng của nền

Xem thêm:
20 câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ sâu sắc và ý nghĩa về kinh kỳ
Tuyển tập những câu ca dao, tục ngữ về cây lúa và hạt gạo hay và rực rỡ
40 câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ về sức khỏe mang nhiều giá trị nhân văn sâu sắc

3. Những câu châm ngôn về ngựa hay nhất

Thành ngữ về ngựa đã cho chúng ta thấy được công dụng tuyệt vời của ông cha ta bằng những hình ảnh quen thuộc xung quanh từng câu chữ. Ngoài tục ngữ và thành ngữ, những dân gian về ngựa cũng rất dễ đọc, dễ nhớ và ý nghĩa.

  1. Ngựa không cưỡi, không bò,
    Đường không chạy, chạy loanh quanh.
  2. Ngựa tốt không quan tâm đến khoảng cách xa,
    Trót người ta mới biết tài anh hùng.
  3. Hỡi người phụ nữ của đai xanh,
    Ai đang đợi ai đó trong chớp mắt?
    Trước con đường lầy lội,
    Hồng trần mờ ai có mắt xanh!
  4. Con ngựa đã chạy một chặng đường dài,
    Yêu nhau nghĩa là trăm năm sẽ trở lại.
  5. Năm con ngựa trắng vượt sông,
    Năm ngôi nhà gạch có đèn từ trong ra ngoài.
    Đèn yêu ai mà đèn không tắt?
    Tôi yêu em bằng những giọt nước mắt nhỏ.
  6. Thật là rủi ro, cao ngựa,
    Để chủ sở hữu tập thể dục không nên.
  7. Sông sâu và ngựa lội nhiều,
    Dù đã có gia đình nhưng anh ấy yêu nhiều nơi.
Xem thêm:  Giỏi Văn – Bài văn: Soạn bài: Luyện viết đoạn văn tự sự

(thực hiện) Top ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa 4

  1. Vó ngựa chạy dài, cát bay,
    Sâu một ngày xa.
  2. Tôi có một người chồng như một con ngựa với một dây cương,
    Con hẻm em đứng, con đường anh đi …
  3. Từ xa, mượn ngựa của bạn,
    Bạn giỏi giang, quản lý xa gần.
    Muốn ở gần nhưng không được đến gần,
    Nước Tần xa xôi là ai?
  4. Tôi có một người chồng như một con ngựa yên ngựa,
    Một người đàn ông không có vợ giống như con thuyền bị nghiêng ở giữa.
  5. Kết hôn giống như một con ngựa trên một dây cương,
    Đắng cũng chịu, vui cũng nhờ.
  6. Con ngựa đen giành được chiếc kiệu vàng,
    Tôi kiểm tra khớp bạc,
    Lục lạc đồng đen,
    hoa sen xum xuê,
    dây cương đáng yêu,
    Cán roi của anh ta được bọc bằng đồng,
    Anh đưa cô ấy trở lại cung điện…
  7. Cuội ngồi gốc cây đa,
    Chăn trâu, gọi cha ơi.
    Tôi thậm chí còn cắt cỏ trên bầu trời,
    Mẹ cũng đạp xe đi mời quan.
    Anh từng cầm bút nghiên cứu,
    Anh ta đã lấy tiền chuộc.
  8. Nước tràn qua đèo,
    Ngựa xô xuống biển, thuyền chèo lên núi.
  9. người cầm gậy,
    Quan lại được cưỡi ngựa. (Dân ca Thái)

Với những ý nghĩa và bài học phong phú, những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa đã đúc kết nhiều kinh nghiệm sống cho thế hệ sau. Những câu tục ngữ, ca dao này cũng đã trở thành di sản quý báu, được con cháu Việt Nam gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ mai sau.

Sưu tầm

Nguồn ảnh: Internet

Bạn xem bài 60 câu tục ngữ, tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có từ ngựa, mã) Bạn đã khắc phục được sự cố mà bạn phát hiện ra chưa ?, nếu chưa, hãy bình luận thêm về 60 câu tục ngữ, tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có từ ngựa, mã) dưới đây để dienchau2.edu.vn có thể thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn cho bạn đọc! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website Trường THPT Diễn Châu 2

Chuyên mục: Blog
#sentences # từ khóa # tài liệu # công ty # đường dài # khóa học # công cụ # từ khóa # khóa học # mã

xem thêm thông tin chi tiết về 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

Hình Ảnh về: 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

Video về: 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

Wiki về 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã) -

Bạn đang xem: 60 câu tục ngữ, tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có từ ngựa, mã) Trong dienchau2.edu.vn

(Trường THPT Diễn Châu 2) - Ngựa là loài vật thân thiện trong văn hóa Việt Nam từ xa xưa. Tuy nhiên, ít ai biết tại sao hình ảnh con ngựa thường được sử dụng trong các tác phẩm hội họa, văn học, điển hình như câu thành ngữ về ngựa.

  1. Ý nghĩa của hình tượng con ngựa trong văn hóa Việt Nam
  2. Tục ngữ và thành ngữ về ngựa
  3. Vần ngựa hay nhất

Kho Thành ngữTục ngữ Việt Nam rất đa dạng về chủ đề cũng như hình ảnh ẩn dụ. Đặc biệt, hình ảnh con ngựa thường xuyên xuất hiện trong văn học cũng như các câu thành ngữ, tục ngữ. Thành ngữ về ngựa hay tục ngữ về ngựa có nhiều biến thể về ý nghĩa. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa vì sao ngựa thường được dùng trong hội họa, văn học và một số câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ Ngựa được lưu truyền rộng rãi trong dân gian.

1. Ý nghĩa của hình tượng con ngựa trong văn hóa Việt Nam

Con ngựa là biểu tượng của sức mạnh, thành công, sự kiên nhẫn, lòng trung thành và những điều tích cực tiến về phía trước. Chính vì vậy, hình ảnh con ngựa mang một ý nghĩa tâm linh vô cùng phong phú và được văn hóa dân tộc ta đón nhận một cách tích cực.

Trong cuộc sống hàng ngày của người Việt cổ, con ngựa là con vật không mấy phổ biến nhưng quen thuộc. Với một nền văn hóa nhưng nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, cuộc sống của người dân gắn liền với con trâu, con ngựa cả về ý thức và vật chất. Với những đặc điểm nổi bật như nhanh nhẹn, trung thành, thông minh và cùng với vẻ ngoài hiền lành, chất phác, ngựa đã trở thành hình tượng rất phổ biến xuất hiện trong các câu thành ngữ về ngựa. bên cạnh những câu chuyện cổ, truyền thuyết hay những câu chuyện lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam chúng ta.

Hình ảnh người chiến binh cưỡi ngựa xung trận luôn là hình ảnh hào hùng trong các giai thoại. Đặc biệt trong lịch sử nước ta có câu chuyện Phù Đổng Thiên Vương lớn nhanh như thổi cùng con ngựa sắt của mình, đẩy lùi quân xâm lược bảo vệ bình yên non sông.

Ngoài ra, hình tượng con ngựa còn là nguồn cảm hứng trong văn học Việt Nam. Với chủ đề và thông điệp đa dạng nhưng tác giả muốn gửi đến độc giả những tác phẩm lấy hình tượng chú ngựa luôn mang đến sức hút nhất định. Một số tác phẩm đáng chú ý bao gồm: kỵ sĩ kỵ mã của Nguyễn Công Hoan, Con ngựa để lại trong trái tim của Nguyễn Du, Người đẹp trên ngựa bởi Ning Ton, Ngựa hồng của Chế Lan Viên,…

2. Tục ngữ và thành ngữ về ngựa

Vì quá quen thuộc nên hình ảnh con ngựa đã đi sâu vào tiềm thức của nhân dân ta, trở thành một phần đời sống của người dân, “đi vào” thơ ca, văn xuôi và cả trong kho tàng thành ngữ, tục ngữ. . Thành ngữ về ngựa hay tục ngữ về ngựa đều rất quen thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu và mãi mãi khắc sâu trong văn hóa của người Việt Nam chúng ta.

Một số câu tục ngữ, thành ngữ về ngựa thường được nghe trong đời sống của người Việt xưa và nay có thể kể đến như:

  1. Một con ngựa đau cả tàu quăng cỏ.
    Ý nghĩa: Nói về tinh thần đoàn kết.
  2. Mã mãi mãi.
    Ý nghĩa: Tuyển những người tài giỏi, có sức khỏe, có tinh thần phấn đấu.
  3. Mã thành công duy nhất.
    Ý nghĩa: Chúc may mắn, thành công.
  4. Đăng colt.
    Ý nghĩa: Những người trẻ tuổi thường hiếu chiến và thiếu chín chắn.
  5. Cưỡi ngựa xem hoa.
    Ý nói: Chỉ những người làm việc qua quýt, không cẩn thận, không tìm hiểu kỹ.
  6. Con ngựa điều khiển là một con ngựa tốt.
    Ý nghĩa: Nói những người tài giỏi thường có tật xấu.
  7. Ngựa quen đường cũ.
    Đó là: Dạng tật nào?

(thực hiện) Top ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa 2

  1. Ngưu tất, mã cấp.
    Nghĩa là: Chỉ những người cùng lứa thường tụ họp, tìm nhau.
  2. Da ngựa.
    Ý nghĩa: Câu này trong thời cổ điển được dùng để chỉ một người lính đã ngã xuống trên chiến trường.
  3. Đầu bufalo, mặt ngựa.
    Ý nghĩa: Dùng để chỉ những kẻ vô lại, vô lương tâm.
  4. Thẳng như ruột ngựa.
    Ý nói: Nói chuyện không cởi mở, đi thẳng vào vấn đề.
  5. Đơn thương, ngựa đơn (một ngựa, một mũi giáo).
    Ý nói: Chỉ những người gặp khó khăn một mình, không cần ai hỗ trợ.
  6. Cỗ xe như nước để mùa áo.
    Ý nghĩa: Câu này ám chỉ rất nhiều người qua lại ..
  7. Ngựa lồng cóc cũng lồng.
    Ý nghĩa: Biểu thị nỗ lực bắt chước một cách lố bịch.
  8. Con ngựa nào có thể giữ hai yên ngựa?
    Có nghĩa là: Chỉ một người thì không thể cùng lúc phục vụ hai đại nghĩa. Câu này tương đương với "Một gáo, hai chân".
  9. Thiên binh vạn mã.
    Ý nghĩa: Biểu thị một số lớn, một số lớn
  10. Một mình một ngựa.
    Ý nghĩa: Chỉ sự cô đơn
  11. Một chữ tứ khó tìm (Nhất Nhân Ký là bộ tứ ngựa khó tìm).
    Ý nghĩa: Câu này có nghĩa là một lời nói vô tình rời khỏi miệng thì rất khó rút lại..
  12. Một lần nữa anh ta bị mất ngựa.
    Ý nghĩa: Chỉ trong cái may mới có cái may.
  13. Hình bóng ngựa qua cửa sổ.
    Ý nghĩa: Bóng của một con ngựa hoặc một con cá đi qua cửa là dấu hiệu của thời gian trôi qua.

(thực hiện) Top ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa 3

  1. Mặt ngựa tự do.
    Đó là: Vẻ mặt thất thần, đờ đẫn khi phát hiện ra.
  2. Voi giày rách ngựa.
    Ý nghĩa: Hình phạt tàn nhẫn nhất dành cho kẻ có tội. Nó cũng được hiểu là một lời nguyền độc ác dành cho những ai bị ghét bỏ và khinh thường.
  3. Đường dài mới hoặc sức ngựa.
    Ý nghĩa: Câu này có nghĩa là, cùng với thời gian, con người có thể có được những phẩm chất làm nên một con người, đặc biệt là khi họ thường xuyên ở bên nhau.
  4. Đổi ngựa, đổi chủ.
    Ý nghĩa: Ngày được dùng để chỉ một người rời bỏ phe này để gia nhập phe khác.
  5. Đổi ngựa giữa dòng.
    Ý nghĩa: Có nghĩa là chỉ thay đổi nhà vô địch giữa trận đấu, thay đổi những người chơi chính ở giữa một kế hoạch đang diễn ra
  6. Ngựa trở lại.
    Ý nghĩa: Dùng để nói những người không có kỳ vọng cao nhưng lại tạo ra đột phá.
  7. Năm mã phanh.
    Ý nghĩa: Hình phạt phong kiến ​​đối với những tù nhân bị kết án trọng tội.
  8. Làm thân ngựa.
    Ý nghĩa: Để cám dỗ, phục vụ, nô dịch người khác.
  9. Đời ngựa.
    Nghĩa là: Chỉ kiếp người nghèo khổ, phải đi làm thuê, làm mướn, lam lũ.
  10. Hổ Mã Tê Bắc Phong (Ngựa Hồ hóng gió Bắc).
    Ý nghĩa: Đề cập đến nỗi nhớ quê hương, chốn đi về của người xưa.
  11. Làm việc siêng năng để viết mã.
    Đó là: Người hết lòng vì người có ơn với mình.
  12. Lòng dũng cảm lao động.
    Ý nghĩa: Nói về chiến công lừng lẫy của những người kỵ mã.
  13. Chạy như một con ngựa.
    Đó là: Chạy rất nhanh.
  14. Lên xe, xuống ngựa.
    Ý nghĩa: Sống giàu sang, ung dung, được trọng vọng.
  15. Lấy đầu voi đòi đầu ngựa.
    Ý nghĩa: Nói về người có lòng tham không đáy
  16. White Horse Concubine
    Ý nghĩa: (chữ Hán: 白馬非馬; Bạch mã phi ngựa), một câu triết lý của Công Tôn Long về sự khác biệt giữa cái riêng (con ngựa trắng) và cái chung (con ma).
  17. Miệng hình móng ngựa.
    Nghĩa là: Nói về những người có lòng dạ “da diết”, nói bậy, không biết giữ miệng.
  18. Những người muốn đi xa phải tiêu hao sức mạnh của ngựa.
    Ý nghĩa: Trên những chặng đường dài, sức khoẻ của con ngựa phải được quan tâm.
  19. Bò đất ngựa gỗ.
    Ý nói: Vô dụng, bất tài, lãng phí.
  20. Thắt đuôi cho các con ngựa đấu với nhau.
    Ý nghĩa: Tạo sự xích mích để các chủ thể gây gổ với nhau.
  21. Người ta dùng gậy. Quan lại được cưỡi ngựa.
    Ý nghĩa: Nói về tầm quan trọng của nền

Xem thêm:
20 câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ sâu sắc và ý nghĩa về kinh kỳ
Tuyển tập những câu ca dao, tục ngữ về cây lúa và hạt gạo hay và rực rỡ
40 câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ về sức khỏe mang nhiều giá trị nhân văn sâu sắc

3. Những câu châm ngôn về ngựa hay nhất

Thành ngữ về ngựa đã cho chúng ta thấy được công dụng tuyệt vời của ông cha ta bằng những hình ảnh quen thuộc xung quanh từng câu chữ. Ngoài tục ngữ và thành ngữ, những dân gian về ngựa cũng rất dễ đọc, dễ nhớ và ý nghĩa.

  1. Ngựa không cưỡi, không bò,
    Đường không chạy, chạy loanh quanh.
  2. Ngựa tốt không quan tâm đến khoảng cách xa,
    Trót người ta mới biết tài anh hùng.
  3. Hỡi người phụ nữ của đai xanh,
    Ai đang đợi ai đó trong chớp mắt?
    Trước con đường lầy lội,
    Hồng trần mờ ai có mắt xanh!
  4. Con ngựa đã chạy một chặng đường dài,
    Yêu nhau nghĩa là trăm năm sẽ trở lại.
  5. Năm con ngựa trắng vượt sông,
    Năm ngôi nhà gạch có đèn từ trong ra ngoài.
    Đèn yêu ai mà đèn không tắt?
    Tôi yêu em bằng những giọt nước mắt nhỏ.
  6. Thật là rủi ro, cao ngựa,
    Để chủ sở hữu tập thể dục không nên.
  7. Sông sâu và ngựa lội nhiều,
    Dù đã có gia đình nhưng anh ấy yêu nhiều nơi.

(thực hiện) Top ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa 4

  1. Vó ngựa chạy dài, cát bay,
    Sâu một ngày xa.
  2. Tôi có một người chồng như một con ngựa với một dây cương,
    Con hẻm em đứng, con đường anh đi ...
  3. Từ xa, mượn ngựa của bạn,
    Bạn giỏi giang, quản lý xa gần.
    Muốn ở gần nhưng không được đến gần,
    Nước Tần xa xôi là ai?
  4. Tôi có một người chồng như một con ngựa yên ngựa,
    Một người đàn ông không có vợ giống như con thuyền bị nghiêng ở giữa.
  5. Kết hôn giống như một con ngựa trên một dây cương,
    Đắng cũng chịu, vui cũng nhờ.
  6. Con ngựa đen giành được chiếc kiệu vàng,
    Tôi kiểm tra khớp bạc,
    Lục lạc đồng đen,
    hoa sen xum xuê,
    dây cương đáng yêu,
    Cán roi của anh ta được bọc bằng đồng,
    Anh đưa cô ấy trở lại cung điện…
  7. Cuội ngồi gốc cây đa,
    Chăn trâu, gọi cha ơi.
    Tôi thậm chí còn cắt cỏ trên bầu trời,
    Mẹ cũng đạp xe đi mời quan.
    Anh từng cầm bút nghiên cứu,
    Anh ta đã lấy tiền chuộc.
  8. Nước tràn qua đèo,
    Ngựa xô xuống biển, thuyền chèo lên núi.
  9. người cầm gậy,
    Quan lại được cưỡi ngựa. (Dân ca Thái)

Với những ý nghĩa và bài học phong phú, những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa đã đúc kết nhiều kinh nghiệm sống cho thế hệ sau. Những câu tục ngữ, ca dao này cũng đã trở thành di sản quý báu, được con cháu Việt Nam gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ mai sau.

Sưu tầm

Nguồn ảnh: Internet

Bạn xem bài 60 câu tục ngữ, tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có từ ngựa, mã) Bạn đã khắc phục được sự cố mà bạn phát hiện ra chưa ?, nếu chưa, hãy bình luận thêm về 60 câu tục ngữ, tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có từ ngựa, mã) dưới đây để dienchau2.edu.vn có thể thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn cho bạn đọc! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website Trường THPT Diễn Châu 2

Chuyên mục: Blog
#sentences # từ khóa # tài liệu # công ty # đường dài # khóa học # công cụ # từ khóa # khóa học # mã

[rule_{ruleNumber}]

#câu #dao #tục #ngữ #thành #ngữ #về #con #ngựa #chứa #từ #ngựa #mã

Bạn thấy bài viết 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã) có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã) bên dưới để dienchau2.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường THPT Diễn Châu 2

Nhớ để nguồn: 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã) tại Kiến thức chung

THPT Diễn Châu 2

THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An được thành lập vào năm 1965. Trường được tách từ Trường cấp 3 Diễn Châu 1 thành THPT Diễn Châu 2 và THPT Nguyễn Xuân Ôn. Ngôi trường THPT Diễn Châu 2 – Nghệ An mang nhiệm vụ đào tạo các thế hệ học sinh của vùng Trung, Bắc Diễn Châu và một số xã của huyện Yên Thành như: Đô Thành, Đức Thành, Thọ Thành.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button