Dự thảo quy chế chi tiêu

Thứ bảy - 29/04/2017 05:49 | Phan Trọng Đông
MỤC LỤC
Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. 1
Điều 1.      Phạm vi và đối tượng áp dụng.. 1
Điều 2.      Mục đích xây dựng quy chế. 1
Điều 3.      Nguyên tắc xây dựng quy chế. 1
Điều 4.      Căn cứ để xây dựng quy chế. 2
Chương II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ THỰC HIỆN NGUỒN THU.. 2
Điều 5.      Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.. 2
Điều 6.      Các nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ.. 3
Điều 7.      Quy định về quản lý nguồn thu.. 3
1.    Nguyên tắc quản lý nguồn thu.. 3
2.    Phân cấp quản lý nguồn thu.. 3
3.    Quy định về định mức và phương thức thực hiện các khoản thu.. 4
Chương III - QUY ĐỊNH CỤ THỂ THỰC HIỆN CHI TIÊU NỘI BỘ.. 6
Mục I. NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ PHÂN CẤP THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ TRONG CHI TIÊU NỘI BỘ.. 6
Điều 8.      Nguyên tắc thực hiện quản lý chi tiêu.. 6
Điều 9.      Nội dung thực hiện quản lý chi tiêu nội bộ.. 6
Điều 10.    Phân cấp quản lý chi tiêu.. 7
Mục II. MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHI TIÊU NỘI BỘ.. 8
Điều 11.    Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương.. 8
Điều 12.    Chi trả chế độ giáo viên dạy môn thể dục và Giáo dục Quốc Phòng – An ninh, trang phục bảo vệ. 8
Điều 13.    Chi trả làm việc thừa giờ (vượt giờ), thêm giờ, ngoài giờ, dạy thay.. 9
Điều 14.    Chi trả bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, huấn luyện thể dục, thể thao, huấn luyện các đoàn giáo viên, học sinh tham gia các kỳ thi khác.. 11
Điều 15.    Chi trả thi đua, khen thưởng.. 11
Điều 16.    Chi trả dịch vụ công cộng.. 12
Điều 17.    Chế độ nghỉ phép hàng năm... 14
Điều 18.    Chi trả công tác phí 15
Điều 19.    Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng.. 16
Điều 20.    Chi trả công tác dạy thêm, học thêm, học nghề. 16
Điều 21.    Chi trả các hoạt động chuyên môn, dạy học.. 17
Điều 22.    Chi  hỗ trợ hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể. 17
Điều 23.    Chi tổ chức các hội thi, hội thao, sự kiện các ngày lễ, quà tết. 18
Điều 24.    Chi tổ chức thi THPT Quốc gia, tuyển sinh và các cuộc thi khác do cấp trên yêu cầu.. 19
Điều 25.    Chi các hoạt động trông giữ xe đạp, thu nhập căng tin và các thu nhập khác.. 19
Điều 26.    Chi các hoạt động có thu.. 19
Điều 27.    Chi các hoạt động tình nghĩa, từ thiện, văn hóa xã hội hóa.. 19
CHƯƠNG IV: SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.. 20
Điều 28.    Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên nhân viên.. 20
Điều 29.    Trích lập các quỹ hoạt động sự nghiệp, thi đua khen thưởng, phúc lợi 21
Điều 30.    Sử dụng quỹ tăng thu nhập. 21
Điều 31.    Sử dụng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi 21
CHƯƠNG V: QUY ĐỊNH VỀ DỰ TOÁN, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU CHI VÀ QUYẾT TOÁN.. 22
Điều 33.    Quy định về dự toán.. 22
Điều 34.    Quy định về thực hiện nhiệm vụ thu - chi 23
Điều 35.    Thực hiện hồ sơ thu chi 23
Điều 36.    Thực hiện công khai và báo cáo tài chính.. 23
Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.. 23
Điều 37.    Hiệu lực thi hành.. 23
Điều 38.    Tổ chức thực hiện.. 24
 
 
Dự thảo
QUY CHẾQuản lý tài chính và thực hiện thu, chi của trường THPT Diễn Châu 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số……/ QĐ-THPT.DC2 ngày   /5/2017 của Hiệu trưởng trường THPT Diễn Châu 2)

Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định việc thực hiện công tác quản lý tài chính và việc thu, chi các khoản của trường THPT Diễn Châu 2 bao gồm: việc thực các khoản thu; thực hiện chi tiêu đối với nguồn kinh phí được giao và các khoản thu nhập hợp pháp khác; thực hiện công tác quản lý tài chính và hồ sơ tài chính.
  2. Quy chế này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 đến khi có văn bản điều chỉnh thay thế mới.
  3. Đối tượng áp dụng bao gồm: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, trưởng các tổ chức, các bộ phận, các thành viên của trường THPT Diễn Châu 2 và các tổ chức, cá nhân đến học tập và làm việc tại trường.

Điều 2.Mục đích xây dựng quy chế

  1. Tạo điều kiện cho đơn vị chủ động trong việc sử dụng biên chế, kinh phí sự nghiệp và các thu hợp pháp khác một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao;
  2. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí đơn vị;
  3. Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp giáo dục, tăng thu nhập cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
  4. Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật. Tạo quyền chủ động cho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên trong đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  5. Đảm bảo công bằng, đúng pháp luật và thực hiện đầy đủ mọi quyền, nghĩa vụ và lợi ích của mọi công dân khi đến học tập và làm việc tại trường.

Điều 3.Nguyên tắc xây dựng quy chế

  1. Thực hiện đúng các văn bản quy định của pháp luật công tác tài chính theo hiện hành.
  2. Bảo đảm mọi hoạt động của nhà trường được diễn ra bình thường theo kế hoạch và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
  3. Việc thực hiện định mức thu, chi phải đảm bảo không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
  4. Quy chế chi tiêu nội bộ chỉ áp dụng đối với các quy định về việc thực hiện công tác quản lý tài chính và việc thu, chi các khoản của trường THPT Diễn Châu 2 nhằm sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao phù hợp với nguồn kinh phí hiện có và hoạt động đặc thù của đơn vị.
  5. Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
  6. Việc thực hiện công tác quản lý tài chính và việc thu, chi các khoản của trường THPT Diễn Châu 2 phải đảm bảo có đủ hòa sơ, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo đúng các quy định hiện hành của của cơ quan Nhà nước và quy chế này.
  7. Đối với khoản thu hợp pháp của đơn vị phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 4.Căn cứ để xây dựng quy chế

  1. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015QH/QH13 ngày 25/6/2015;
  2. Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
  3. Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
  4. Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản lý tài chính;
  5. Căn cứ công văn số    /UBNDHDC ngày tháng năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu về việc giao tự chủ tài chính từ năm 2017.
  6. Căn cứ nguồn dự toán ngân sách được giao thực hiện chi thường xuyên hàng năm.
  7. Căn cứ Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chứcchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;
  8. Căn cứ tình hình thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện chi tiêu tại đơn vị trong những năm qua.

Chương II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ THỰC HIỆN NGUỒN THU

Điều 5.Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của Trường THPT Diễn Châu 2 bao gồm:
  1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao.
  1. Nguồn thu phí, lệ phí phần được để lại là học phí theo chế độ quy định và kinh phí được cấp hàng năm theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021.
  2. Nguồn thu từ hoạt động dạy thêm - học thêm, dịch vụ, liên doanh, liên kết và cho thuê (nếu có) như: căn tin, giữ xe, học thêm, dạy thêm, cho thuê mặt bằng ... .
  3. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6.Các nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ

Nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ đối với Trường THPT Diễn Châu 2 bao gồm:
  1. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp nhằm đảm bảo đảm tổ chức các hoạt động diễn ra tại trường THPT Diễn Châu 2 nhưng không thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định.
  2. Nguồn tổ chức các cuộc thi THPT quốc gia hoặc tương đương, thi tuyển sinh.
  3. Nguồn thu từ hoạt động từ thiện nhân đạo không mang tính chất kinh doanh, dịch vụ nhằm góp phần tăng cường hỗ trợ hoạt động giáo dục, dạy học, đào tạo và bồi dưỡng của nhà trường.
  1. Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật có thoả thuận thu chi.

Điều 7.Quy định về quản lý nguồn thu

1.Nguyên tắc quản lý nguồn thu

  1. Nguồn thu phải đảm bảo bù đắp chi phí, có tích luỹ.
  2. Các nguồn thu đuợc quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật và quy định cụ thể của Trường.
  3. Đảm bảo thu đúng, thu đủ kịp thời các nguồn thu phát sinh và được quản lý tập trung thống nhất tại Trường.
  4. Các nguồn thu phải được theo dõi hạch toán đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của Trường. Kế toán có trách nhiệm trực tiếp thu và quản lý toàn bộ các khoản thu theo mức thu đã được phê duyệt.
  5. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường được Hiệu trưởng phê duyệt cho mở các hoạt động dịch vụ, liên doanh, liên kết và cho thuê như căn tin, giữ xe, học thêm, dạy thêm, cho thuê mặt bằng (nếu có) ... phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau:
    • Lập dự toán thu chi trên cơ sở thu đủ bù chi phí và có lãi để trình Hiệu trưởng (thông qua người phụ trách và kế toán) phê duyệt;
    • Phối hợp với kế toán thực hiện công tác thu nộp đảm bảo đúng quy định;
    • Quyết toán với Trường (thông qua kế toán) theo hợp đồng và đảm bảo đầy đủ chứng từ thu, chi hợp lý lưu tại kế toán.
  6. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường tự ý thu các khoản thu không theo quy định của pháp luật và của Trường. Nếu thực hiện sai, ngoài việc phải chịu các hình thức xử lý và kỷ luật của các cơ quan chức năng thì phải thức hiện bồi thường tổn thất uy tín và danh của Nhà trường.

2.Phân cấp quản lý nguồn thu

  1. Hiệu trưởng: là chủ tài khoản tất cả các nguồn thu của trường THPT Diễn Châu 2 và chịu trách nhiệm thực hiện nguyên tắc thu theo quy định của pháp luật.
  2. Kế toán: chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc mọi nguồn thu, hồ sơ, chứng từ thu theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện quản lý các nguồn thu của trường.
  3. Thủ quỹ: chịu trách nhiệm thu và quản lý tiền mặt các khoản thu theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt các khoản thu từ nguồn xã hội hóa, các hoạt động dạy thêm - học thêm, dịch vụ, liên doanh, liên kết và cho thuê (nếu có) và nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ; việc quản lý tiền mặt thực hiện theo quy định của pháp luật và quy chế của Nhà trường; chịu trách nhiệm tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện quản lý tiền mặt của trường; chịu trách nhiệm nộp tiền vào kho bạc hoặc quỹ tiền gửi ngân hàng chậm nhất 15 giờ 30 phút hàng ngày; được phép quản lý tiền mặt trong kết sắt nhà trường không quá 20 triệu đồng.
  4. Các Phó hiệu trưởng, trưởng các bộ phận: chịu trách nhiệm giám sát và tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện quản lý các nguồn thu của trường.
  5. Giáo viên chủ nhiệm: có trách nhiệm tham mưu, góp ý cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện quản lý các nguồn thu của trường; chịu trách nhiệm thu và quản lý tiền mặt các khoản thu từ nguồn xã hội hóa, các hoạt động dạy thêm - học thêm, và các khoản thỏa thuận khác với cha mẹ học sinh theo đơn vị lớp.

3.Quy định về định mức và phương thức thực hiện các khoản thu

  1. Học phí:
  • Định mức thu, thực hiện theo: Quyết định số 89/2016/QĐ.UBND ngày 29/12/2016 của UBND Tỉnh Nghệ An về việc quy định mức thu học phị trong các cơ sở giáo dục – đào tạo công lập thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2010-2021.
  • Phương thức thu: thu từng tháng hoặc theo thỏa thuận của từng cha mẹ học sinh; nộp tiền mặt tại cán bộ thủ quỹ vào sáng thứ 2, 4, 6 hàng tuần.
  1. Dạy thêm, học thêm:
  • Định mức thu: theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh vào kỳ họp đầu năm học, nhưng phải đảm bảo quy định tại:
+ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm học thêm;
+ Quyết định số 01/2013/ QĐ-UBND-VX ngày 11 tháng 01 năm 2013 của UBND Tỉnh Nghệ An ban hành quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.;
+ Hướng dẫn số 312/SGDĐT-GD ngày 05 tháng 03 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về việc hướng dẫn thực hiện quy định về dạy them và học thêm.
  • Phương thức thu: thu từng tháng hoặc theo thỏa thuận của từng cha mẹ học sinh; học sinh nộp tiền mặt cho giáo viên chủ nhiệm (vào các thứ trong tuần theo lịch của giáo viên); giáo viên nộp tiền về cán bộ thủ quỹ vào sáng thứ 3 và 5 hàng tuần.
  1. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động giáo dục khác:
  • Định mức thu, thực hiện theo: văn bản hướng dẫn hiện hành của cấp trên tại thời điểm thực hiện các khoản thu.
  • Phương thức thu: thu theo văn bản hướng dẫn hoặc theo kế hoạch của nhà trường; tổ chức, cá nhân nộp tiền mặt cho cán bộ thủ quỹ vào sáng thứ 2, 4, 6 hàng tuần hoặc chuyển khoản nếu là kinh phí tập thể.
  1. Học nghề, thi nghề:
  • Định mức thu, thực hiện theo:
+ Tiền học phí học nghề phổ thông: thực hiện theo Quyết định số 20/2014/QĐ.UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định mức thu đối với hình thức học thêm có tổ chức trong các trường công lập, bán công trên địa bàn tỉnh nghệ An, cụ thể:1500đ/01 tiết( tổng 105 tiết).
+ Tiền lệ phí thi:  thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về thực hiện kinh phí thi nghề phổ thông.
  • Phương thức thu: thu theo khóa học; học sinh nộp tiền mặt tại giáo viên giảng dạy và chủ nhiệm lớp dạy nghề vào các buổi học; giáo viên nộp tiền về cán bộ thủ quỹ vào sáng thứ 2, 5 hàng tuần.
  1. Tiền giữ xe đạp:
  • Định mức thu: Thực hiện theo quyết định số 61/2014/QĐ.UBND.VX ngày 18/09/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về mức thu, chế độ quản lý phí, thời gian trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Phương thức thu: thu từng tháng hoặc theo thỏa thuận của từng cha mẹ học sinh; học sinh nộp tiền mặt cho giáo viên chủ nhiệm (vào các thứ trong tuần theo lịch của giáo viên); giáo viên nộp tiền về cán bộ thủ quỹ vào sáng thứ 3 và 5 hàng tuần.
  1. Các khoản ủng hộ xã hội hóa giáo dục
  • Định mức thu: thực hiện theo ủng hộ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân với nhà trường, đảm bảo quy định tại Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày  18  tháng 10  năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo; các văn bản hướng dẫn hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo.
  • Phương thức thu: thu theo thỏa thuận tự nguyện
  1. Các khoản thỏa thuận khác (quỹ hội cha mẹ học sinh; quỹ Đoàn thanh niên; quỹ hội chữ thập đỏ; vv ...)
  • Định mức thu: thực hiện theo thỏa thuận của các tổ chức, cá nhân với nhà trường, nhưng phải đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện thỏa thuận và các văn bản hướng dẫn hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về quản lý, sử dụng các khoản đóng góp thỏa thuận trong nhà trường.
  • Phương thức thu: thu theo thỏa thuận; học sinh nộp tiền mặt cho giáo viên chủ nhiệm (vào các thứ trong tuần theo lịch của giáo viên); giáo viên nộp tiền về cán bộ thủ quỹ vào sáng thứ 3 và 5 hàng tuần.
  1. Nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ (nếu có):
  • Định mức thu: Theo văn bản hướng dẫn hiện hành của cấp trên tại thời điểm thực hiện các khoản thu.
  • Phương thức thu: thu theo văn bản hướng dẫn hoặc theo kế hoạch của nhà trường; cá nhân nộp tiền mặt cho cán bộ thủ quỹ vào sáng thứ 2, 4, 6 hàng tuần hoặc chuyển khoản nếu là kinh phí tập thể.

Chương III - QUY ĐỊNH CỤ THỂ THỰC HIỆN CHI TIÊU NỘI BỘ

Mục I. NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ PHÂN CẤP THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ TRONG CHI TIÊU NỘI BỘ

Điều 8.Nguyên tắc thực hiện quản lý chi tiêu

Ngoài việc thực hiện đầy đủ các nguyên tắc chung của quy chế, việc thực hiện chi tiêu phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
  1. Việc thực hiện chi tiêu nội bộ chỉ áp dụng đối với các khoản chi khi đầy đủ các loại hồ sơ tài chính theo quy định của pháp luật và nhà trường.
  2. Đối với các khoản chi thường xuyên chỉ thực hiện thanh toán khi đã được Hiệu trưởng phê duyệt dù trù kinh phí trước khi thực hiện.
  3. Các quy định thực hiện chi tiêu nội bộ không áp dụng đối với nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ của Trường THPT Diễn Châu 2.

Điều 9.Nội dung thực hiện quản lý chi tiêu nội bộ

Nội dung chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý kinh phí được áp dụng tại trường THPT Diễn Châu 2, cụ thể như sau:
  1. Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ hàng năm đối với trường THPT Diễn Châu 2, bao gồm cả các khoản chi thường xuyên của trường THPT Diễn Châu 2 và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có), bao gồm:
  • Tiền lương.
  • Tiền công.
  • Phụ cấp lương.
  • Các khoản đóng góp theo lương.
  • Khen thưởng, phúc lợi tập thể.
  • Các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
  • Các khoản thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, vệ sinh môi trường,...).
  • Chi vật tư văn phòng (văn phòng phẩm; công cụ, dụng cụ văn phòng, phòng làm việc theo chức danh và chức năng, vv...).
  • Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc (cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, sách, báo, tạp chí,...).
  • Chi hội nghị (tài liệu, thuê hội trường,...).
  • Công tác phí (chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ,...).
  • Chi phí thuê mướn (thuê lao động bên ngoài; thuê mướn khác).
  • Chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam (phần bố trí trong định mức chi thường xuyên).
  • Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản (trang thiết bị văn phòng, phòng học; điều hoà nhiệt độ; nhà cửa,...).
  • Chi phí nghiệp vụ chuyên môn (vật tư phục vụ nhiệm vụ chuyên môn, phiên dịch, biên dịch tài liệu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,...).
  • Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể.
  • Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác (các khoản phí và lệ phí, bảo hiểm phương tiện,...).
    1. Quy chế chi tiêu nội bộ không điều chỉnh đối với việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao không thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác của trường THPT Diễn Châu 2; gồm:
  • Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định;
  • Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao (nếu có);
  • Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
  • Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
  • Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
  • Kinh phí nghiên cứu khoa học;
  • Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác.
  • Việc phân bổ, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí nêu trên thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính.

Điều 10.Phân cấp quản lý chi tiêu

  1. Hiệu trưởng: là chủ tài khoản tất cả các khoản chi của trường THPT Diễn Châu 2 và chịu trách nhiệm thực hiện nguyên tắc chi theo quy định của pháp luật; thực hiện phê duyệt tạm ứng các khoản trước khi thanh toán (nếu có).
  2. Kế toán: chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc các khoản chi, hồ sơ, chứng từ chi theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện quản lý các khoản chi của trường; chịu trách nhiệm tư vấn cho các tổ chức cá nhân khi thực hiện hồ sơ thanh toán chi.
  3. Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý và chi trả tiền mặt các khoản theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện quản lý tiền mặt các khoản chi của trường; chịu trách nhiệm chi tạm ứng và thực hiện việc hoàn ứng (nếu có) ngay sau khi thực hiện thanh toán các khoản.
  4. Các Phó hiệu trưởng, trưởng các bộ phận: chịu trách nhiệm phê duyệt giám sát bộ phận và tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện quản lý các khoản chi của trường.
  5. Các tổ chức và cá nhân: có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các hồ sơ tài chính khi thực hiện thanh toán chi.

Mục II. MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHI TIÊU NỘI BỘ

Điều 11.Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương

  • Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, giáo viên, nhân viên đang làm việc tại trường thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, giáo viên, nhân viên được cử đi học tập trung trong nước, ngoài nước (nếu có): Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định nội bộ của Trường.
  • Tiền lương phụ cấp lương của cán bộ, giáo viên, nhân viên nghỉ ốm đau, thai sản: Do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định hiện hành.
  • Tiền công của người lao động làm việc theo hợp đồng đảm bảo đúng quy định về hợp đồng lao động tại thời điểm ký hợp đồng.
  • Các khoản phụ cấp: Các khoản phụ cấp thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước, gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; Phụ cấp ưu đãi; Phụ cấp thâm niên vượt khung; Phụ cấp thâm niên nghề; Phụ cấp thu hút; Phụ cấp trách nhiệm; Phụ cấp kiêm nhiệm; Phụ cấp khu vực.
  • Các khoản trích nộp theo lương, bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, vv ... thực hiện theo quy định hiện hành.
  • Việc nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Nhà nước, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ngành Giáo dục và Đào tạo.
  • Phương thức chi trả lương, tiền công, phụ cấp lương: chi trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
  • Thời gian chi trả: theo lịch chi tra hàng tháng của Kho bạc Nhà nước.

Điều 12. Chi trả chế độ giáo viên dạy môn thể dục và Giáo dục Quốc Phòng – An ninh, trang phục bảo vệ

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 53/2011/TTLT-BGDĐT - BLĐTBXH-BQP-BTC, ngày 15/11/2011hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh; Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao và các văn bản hướng dẫn của cấp trên, cụ thể:
Định mức chi trang phục cho giáo viên dạy thể dục theo thực tế hồ sơ chứng từ nhưng không quá 01 tháng lương tối thiểu/giáo viên/năm học;
Định mức chi trang phục cho giáo viên dạy giáo dục quốc phòng- an ninh theo thực tế hồ sơ chứng từ nhưng không quá 01 tháng lương tối thiểu/giáo viên/năm học (đối với giáo viên chuyên trách), không quá 80% của 01 tháng lương tối thiểu/giáo viên/năm học (đối với giáo viên kiêm nhiệm);
Định mức chi chế độ phụ cấp giáo viên dạy thể dục: chi trả bằng tiền và được tính bằng 01% mức lương tối thiểu chung/tiết dạy.
Định mức chi chế độ phụ cấp của giáo viên dạy Giáo dục Quốc phòng – An ninh thực hiên theo thông tư liên tịch số 53/2011/TTLT-BGDĐT - BLĐTBXH-BQP-BTC, ngày 15/11/2011.
Chế độ trang phục của nhân viên bảo vệ tùy vào thực tế công việc, nhưng không cao hơn định mức của giáo viên dạy giáo dục quốc phòng- an ninh.

Điều 13.Chi trả làm việc thừa giờ (vượt giờ), thêm giờ, ngoài giờ, dạy thay

  1. Chi thanh toán vượt giờ định mức
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT/BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 về chế độ trả lương thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập; Số giờ dạy quy đổi/năm học được thực hiện theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28-03-2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Nội dung này không thực hiện áp dụng đối với các công việc không được được quy định tại Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28-03-2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Số giờ vượt định mức không quá 200 giờ tiêu chuẩn/năm học, được tính trả lương dạy thêm giờ theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT- BGDĐT- BNV-BTC ngày 08/3/2013.Từ 201 giờ tiêu chuẩn/năm học trở lên được trả theo đơn giá thoả thuận, nhưng không vượt quá số tiền/giờ tiêu chuẩn.
  1. Nguồn kinh phí chi trả
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của trường THPT Diễn Châu 2
  1. Đối tượng chi trả
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường.
- Cán bộ quản lý, nhân viên có tham gia giảng dạy.
  1. Phương thức và mức chi trả
Số giờ vượt định mức không quá 200 giờ tiêu chuẩn/năm học, được tính trả lương dạy thêm giờ theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT- BGDĐT- BNV-BTC ngày 08/3/2013.Từ 201 giờ tiêu chuẩn/năm học trở lên được trả theo đơn giá thoả thuận, nhưng không vượt quá số tiền/giờ tiêu chuẩn.
Ghi chú: Nếu giáo viên trung học kiêm nhiệm nhiều chức vụ chỉ được tính giảm  định mức theo mức cao nhất.
Công thức tính tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo viên dạy vượt định mức giờ tiêu chuẩn/ năm nhưng không quá 200 giờ chuẩn:
  1. Cách tính chi thanh toán vượt giờ định mức
1. Công thức tính tiền dạy vượt giờ
a) Tiền lương vượt giờ/năm học = số giờ dạy vượt/năm học x Tiền lương 01 giờ vượt;
b) Tiền lương 01 giờ dạy vượt = Tiền lương 01 giờ dạy x 150%;
c) Tiền lương 01 giờ dạy:
Tiền lương 01 giờ dạy = Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học x Số tuần dành cho giảng dạy
Định mức giờ dạy/năm 52 tuần
 
d) Số giờ dạy vượt/năm học = [Số giờ dạy thực tế/năm học + Số giờ dạy quy đổi/năm học (nếu có) + Số giờ dạy tính thêm/năm học (nếu có) + Số giờ dạy được giảm theo chế độ/năm học (nếu có)] - (Định mức giờ dạy/năm).
2.4. Đối với các giáo viên thỉnh giảng: Mức chi trả giờ dạy theo hợp đồng ký kết.
3. Chế độ làm việc thêm giờ, ngoài giờ, chi trả giờ dạy thay
a. Chế độ làm việc thêm giờ, ngoài giờ
Tùy theo tính chất công việc và mức độ thời gian, thực hiện theo Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm làm thêm ngoài giờ đối với cán bộ công chức, viên chức, được Hiệu trưởng phê duyệt.
Chi cho các cán bộ, giáo viên, nhân viên trực các ngày lễ, tết, phòng chống bão lụt, các hoạt động khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Hiệu trưởng, cụ thể như sau:
Tiền lương
làm thêm giờ
= Tiền lương 01 giờ cơ bản X H (hệ số) x Số giờ thực tế
làm thêm
  • Tiền lương 01 giờ cơ bản:
Tiền lương
01 giờ cơ bản
= 2,34 x lương cơ bản tháng
72 tiết
 
  • Lương cơ bản tháng được tính theo quy định của Chính phủ tại thời điểm tháng 09 hàng năm và áp dụng tính cho cả năm học (từ 01/8 tháng năm trước đến 30 tháng 7 năm sau).
  • H (hệ số) được tính như sau:
  • H=100% áp dụng đối với giờ làm thêm ngày thường.
  • H=150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần.
  • H=200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ.
  • Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ được tính bằng 130% số tiền của các giờ trên:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương
làm thêm giờ
x 130%
- Số giờ thực tế do Hiệu trưởng phân công nhưng không quá 4 tiết/buổi.
- Ban đêm tính 12 giờ từ 19 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau.
b. Chi trả giờ dạy thay
- Việc chi trả giờ dạy thay cho các cá nhân đi công tác theo phân công của Hiệu trưởng, nghỉ theo chế độ quy định của pháp luật thực hiện như chi trả làm việc thêm giờ.
- Việc chi trả giờ dạy thay cho các cá nhân có việc riêng ngoài quy định của pháp luật được Hiệu trưởng đồng ý, thì thực hiện như chi trả làm việc thêm giờ áp dụng ở mức hệ số H = 100%.

Điều 14.Chi trả bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, huấn luyện thể dục, thể thao, huấn luyện các đoàn giáo viên, học sinh tham gia các kỳ thi khác

  1. Chi trả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Căn cứ vào thực tế, kết quả, hiệu quả của công tác bồi dưỡng để thực hiện chi trả tiền công. Việc thực hiện chi trả bồi dưỡng học sinh giỏi được tính mỗi buổi tính 3 tiết; mỗi tiết được hệ số 1,5; chi trả theo hình thức làm việc thêm giờ, cụ thể:
Phần bắt buộc phải thực hiện bồi dưỡng theo lịch nhà trường: 15 buổi;
Phần khuyến khích chủ động tăng cường tự chủ trong bồi dưỡng, được tính như sau: có học sinh đạt khuyến khích chi trả tăng 01 buổi/01 em, có học sinh đạt giải ba chi trả tăng 02 buổi/01 em, có học sinh đạt giải nhì chi trả tăng 03 buổi/01 em, có học sinh đạt giải nhất chi trả tăng 04 buổi/01 em.
Có học sinh gia dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia được tính gấp đôi mức học sinh giỏi cấp tỉnh; cấp quốc tế được tính gấp 5 lần mức học sinh giỏi cấp tỉnh.
  1. Chi trả công tác  phụ đạo học sinh yếu, kém
Căn cứ chất lượng học tập, quỹ thời gian và điều kiện phòng học Ban chuyên môn dự thảo phương án triển khai kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, kém cho từng học kỳ, trình Hiệu trưởng phê duyệt, thống nhất cách thức, thời điểm và thời lượng thực hiện. Đồng thời lập dự trù và thực hiện chi theo thực tế nhưng mức chi không cao hơn mức chi làm thêm giờ.
  1. Chi trả công tác huấn luyện thể dục, thể thao tham gia hội thi các cấp, huấn luyện các đoàn giáo viên, học sinh tham gia các kỳ thi khác
Việc thực hiện chi trả huấn luyện giáo viên, học sinh được tính mỗi buổi tính 3 tiết; mỗi tiết được hệ số 1,0; chi trả theo hình thức làm việc thêm giờ. Căn cứ vào thực tế, kết quả, hiệu quả của công tác huấn luyện để thực hiện chi trả tiền công, nhưng không cao hơn mức chi trả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cho một môn thi.
Đối với việc giáo viên, học sinh tham gia giải thể dục, thể thao và các hội thi khác được tính như sau: cấp huyện, khu vực cụm các huyện công nhận tương đương cấp trường; cấp tỉnh, khu vực các tỉnh, giải cấp bộ công nhận tương đương cấp tỉnh; cấp quốc gia, khu vực các nước công nhận tương đương cấp quốc gia; cấp quốc tế.

Điều 15.Chi trả thi đua, khen thưởng

Việc thực hiện chế độ chi trả thi đua, khen thưởng áp dụng theo Luật thi đua khen thưởng và các văn bản quy định về thi đua khen thưởng hiện hành.
Đối với các hình thức khen thưởng bậc cao, các danh hiệu vinh dự được Nhà nước phong tặng, công nhận, cấp nào ban hành quyết định khen thưởng thì cấp đó thức hiện chi trả khen thưởng.
Việc thực hiện chi trả khen thưởng của Trường chỉ áp dụng đối với các nội dung do Hiệu trưởng ký quyết định công nhận, khen thưởng; 01 nội dung khen thưởng chỉ áp dụng nhiều nhất 01 lần/01 năm, cụ thể như sau:
  1. Khen thưởng tập thể
  • Tổ lao động tiên tiến xuất sắc cấp trường: 300 ngàn đồng hoặc không quá 30% tháng lương tối thiểu chung.
  • Lớp tiên tiến xuất sắc cấp trường: 200 ngàn đồng hoặc không quá 20% tháng lương tối thiểu chung.
  1. Khen thưởng cá nhân
  1. Khen thưởng cán bộ, giáo viên, nhân viên
  • Đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường: 200.000đ/người hoặc không quá 20% tháng lương tối thiểu chung.
  • Có sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm ứng dụng sư phạm được công nhận cấp trường: 200.000đ/01 sản phẩm hoặc không quá 20% tháng lương tối thiểu chung.
  • Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến được thưởng theo quy đinh hiện hành.
  • Đối với giáo viên, nhân viên hợp đồng: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thưởng: theo điều khoản hợp đồng nhưng không cao hơn mức thưởng giáo viên dạy giỏi cấp trường.
  • Đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường: 200.000đ/người hoặc không quá 20% tháng lương tối thiểu chung.
  • Đạt giáo viên tiêu biểu cấp trường: 300.000đ/người hoặc không quá 25% tháng lương tối thiểu chung.
  • Đối với các thành tích đặc biệt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi tham gia hoạt động phong trào do trường tổ chức, tùy tình hình Hiệu trưởng ra quyết định khen thưởng, nhưng không cao hơn mức thưởng giáo viên dạy giỏi cấp trường.
  1. Khen thưởng học sinh (tính theo mức một ngày lương tối thiểu chung)
  • Đạt học sinh giỏi toàn diện cả năm: Tặng Giấy khen và quà trị giá 50.000đ/em hoặc không quá một ngày lương tối thiểu chung;
  • Đạt học sinh tiên tiến cả năm: Tặng Giấy khen và quà trị giá 20.000đ/em hoặc không quá 50% một ngày lương tối thiểu chung;
  • Đạt học sinh giỏi cấp trường: cấp giấy chứng nhận và tặng phần thưởng tính theo mức thưởng học sinh giỏi toàn diện như sau: giải nhất: 100% mức thưởng; giải nhì: 80% mức thưởng; Ba: 60% mức thưởng; khuyến khích không thưởng;
  • Đối với học sinh tham gia các cuộc thi qua mạng do cấp trên tổ chức, sáng tạo khoa học kỹ thuật, Olympíc, các giải thi khác khi được công nhận khen thưởng thì được xem như các môn thi học sinh giỏi và thực hiện khen thưởng tương ứng thấp hơn cấp công nhận một cấp.
  • Đối với các hội thi văn nghệ, thể dục thể thao cấp trường mức thưởng tương đương học sinh giỏi cấp trường.
  • Đối với các giải phong trào, tùy tình hình thực tế nhà trường để trao thưởng, nhưng mức khen thưởng được thực hiện không cao hơn mức thưởng đối với học sinh học sinh giỏi toàn diện.

Điều 16.Chi trả dịch vụ công cộng

Căn cứ Công văn 6890/BTC-HCSN ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính về việc  thực hiện tiết kiệm, tiết giảm tối đa chi phí điện, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu, khánh tiết, hội nghị, công tác phí. Căn cứ tình hình sử dụng thực tế, thực hiện khoán kinh phí văn phòng phẩm cho từng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan để triệt để tiết kiệm trong sử dụng văn phòng phẩm của từng cá nhân.
  1. Chế độ chi tiêu hội nghị
- Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định số 74/2010/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của UBND Tỉnh Nghệ An.
- Chế độ người tham gia hội nghị (nếu có): 100.000 đồng/người hoặc số tiền tương ứng không quá 3 tiết làm thêm giờ/buổi.
  1. Thông tin, tuyên truyền, liên lạc, quản lý Website
Điện thoại công vụ cấp theo quy định của Nhà nước, chi trả theo thực tế sử dụng.
Cước phí intenet, máy Fax cơ quan: thanh toán theo thực tế sử dụng.
Quản lý Website:
+ Cán bộ phụ trách Website: được tính 1 tiết/01 tuần.
+ Chi trả đăng bài trên Website, bảng tin của trường: 30.000 đồng/01 bản tin (dưới 150 từ); 50.000 đồng/01 bản tin (dưới 300 từ); 70.000 đồng/01 bản tin (dưới 500 từ); 100.000 đồng/01 bản tin (dưới 1.000 từ); 150.000 đồng/01 bản tin (từ 1.000 từ trở lên).
  1. Chi trả vật tư văn phòng phẩm, thiết bị dạy học hàng ngày
  • Văn phòng phẩm phục vụ cho công tác soạn giáo án, giảng dạy, quản lý học sinh, công tác khác cấp cho mỗi giáo viên: 100.000 đ/học kỳ. Giáo viên nghỉ sinh chỉ nhận văn phòng phẩm 01 học kỳ có thời gian làm việc chiếm đa số trong năm; Giáo viên làm công tác chủ nhiệm được chi thêm 50 000 đồng/học kỳ (nếu trong học kỳ có nhiều giáo viên làm chủ nhiệm 01 lớp  thì chỉ tính cho 01 người).
  • Đối với bộ phận Văn phòng (Kế toán, Văn thư, Thư viện, Thiết bị, Y tế, Bảo vệ), Ban giám hiệu: Căn cứ giấy đề nghị mua Văn phòng phẩm được duyệt, cấp phát theo thực tế sử dụng cho các hoạt động quản lý chuyên môn của nhà trường (có sổ theo dõi cấp phát và ghi chép tình hình sử dụng).
  • Chi vật tư hàng hóa phục vụ công tác tạp vụ, vệ sinh theo thực tế và được phê duyệt của của Hiệu trưởng.
  • Chi mua vật tư tại phòng thí nghiệm, trên lớp: theo thực tế theo đề nghị của chuyên môn và xét duyệt của Hiệu trưởng.
    1. Mua, in ấn tài liệu
In, photo các loại công văn, chỉ thị, văn bản hướng dẫn chỉ đạo của cấp trên, của Ban giám hiệu, công đoàn, đoàn trường. Trong tr­ường hợp cần thiết thuê in ngoài thì phải có ý kiến đồng ý của Hiệu trưởng, Kế toán chỉ thanh toán khi có hóa đơn và hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ chuyên môn:
  • Nhà trường đặt mua các loại báo, tạp chí để dùng chung ở thư viện và cho Ban Giám hiệu bao gồm: Báo Nhân dân; Báo Giáo dục và Thời đại; Báo Nghệ An; Báo Lao động Nghệ An;…. thanh toán theo hóa đơn.
  • Các bộ phận chuyên môn có nhu cầu mua các tạp chí phục vụ công tác chuyên môn lập kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt, thanh toán theo hóa đơn.
  • Mua sắm tài liệu, giáo trình, sách thư viện: Chi mua theo nhu cầu thực tế của từng môn học và được Hiệu trưởng duyệt chi theo từng lần mua, thanh toán theo hóa đơn.
  • Mua bản quyền các sản phẩm khoa học sư phạm ứng dụng, các sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp ngành trở lên của giáo viên, tùy vào tính chất sản phẩm để thỏa thuận với giáo viên bằng hợp đồng, nhưng không vượt quá các mức sau:
  • Sản phẩm được công nhận cấp quốc gia: đạt giải mức tối đa 200% tháng lương tối thiểu.
  • Sản phẩm được công nhận cấp bộ, liên bộ, ngang bộ: đạt giải mức tối đa 150% tháng lương tối thiểu.
  • Sản phẩm được công nhận cấp tỉnh hoặc tương đương: đạt giải mức tối đa 100% tháng lương tối thiểu.
    1. Chế độ, định mức tiếp khách, tham gia dự lễ các đơn vị
- Khách đến làm việc, trường hợp thực tế cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi không quá 150.000 đồng/suất, hồ sơ gồm: Lệnh tiếp khách của Hiệu trưởng (theo mẫu); Hóa đơn chứng từ.
- Tham dự các lễ lớn do các đơn vị bạn, địa phương mời có quà tặng từ 500.000đ đến 1.000.000đ/lượt dự.
- Sau đợt tiếp khách (tham dự lễ) không quá 07 ngày, cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp khách (tham dự lễ) nộp hóa đơn chi tiếp khách và các giấy tờ như công văn, giấy giới thiệu (Giấy mời) kèm theo danh sách khách mời về bộ phận tài vụ để theo dõi thanh toán.

Điều 17.Chế độ nghỉ phép hàng năm

Thực hiện theo thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 “Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”. Chế độ này áp dụng đối với cán bộ quản lý, nhân viên không thực hiện chế độ nghỉ hè Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
Đối với những giáo viên nghỉ hè thì thực hiện chế độ nghỉ phép theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
- Tiền bồi dưỡng đối với những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hàng năm: thực hiện chi trả theo mức tiền lương làm thêm giờ vào thứ bảy theo theo Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm làm thêm ngoài giờ đối với cán bộ công chức, viên chức, được Hiệu trưởng phê duyệt.
Các nội dung khác thực hiện theo thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011.

Điều 18.Chi trả công tác phí

Căn cứ vào Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản quy định của UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An. Hiệu trưởng xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao, cụ thể giao khoán như sau:
  1. Quy định chung:
  • Số ngày tính nghỉ trọ: bằng số ngày được điều động đi công tác ghi trong quyết định (lệnh) điều động, nếu đi công tác ngoại tỉnh hoặc 4 huyện miền núi cao tỉnh Nghệ An (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong) được tính thêm 01 ngày.
  • Số ngày hưởng phụ cấp lưu trú bằng số ngày được điều động đi công tác ghi trong quyết định (lệnh) điều động.
  • Chứng từ thanh toán công tác phí (trừ trường hợp khoán):
+ Giấy đề nghị thanh toán;
+ Công văn, quyết định, lệnh điều động công tác, thư mời, công văn mời thuộc các cơ quan đơn vị khác hoặc hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng đơn vị duyệt
+ Giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, ký xác nhận, đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi đến công tác;
+ Trường hợp đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế thì phải có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ;
+ Đi công tác ngoại tỉnh (theo điều động của Sở) có sự hướng dẫn thêm của Sở.
  1. Đi công tác ngoại tỉnh: Thanh toán chế độ công tác phí theo Quyết định số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ tài chính và Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Nghệ An và Quyết định số 74/2010/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của UBND Tỉnh Nghệ An.
  2. Đi công tác nội tỉnh:
- Cán bộ, công chức được cơ quan cử đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên thì được thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán như sau:
+ Tiền thuê phòng nghỉ trọ 200.000đồng/người/ngày đối với Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò; 150.000đ/người/ngày đối với các huyện, thị xã còn lại.
+ Phụ cấp lưu trú: 120.000đ/người/ngày.
+ Tiền vé tàu, xe theo giá cước vận chuyển hành khách của Công ty cổ phần xe khách Nghệ An. Nếu không có vé tàu, xe thì thanh toán 500đ/km.
  1. Đi công tác trong huyện:
Để chủ động bố trí thời gian, nhân lực cho công tác chuyên môn, đơn vị thực hiện khoán bằng tiền cho các cá nhân thường xuyên đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe từ nguồn khoán chi hành chính cụ thể như sau:
+ Hiệu trưởng: 250.000đ/tháng;
+ Hiệu phó: 150.000đ/tháng;
+ Kế toán:  200.000 đồng/tháng;
+ Văn phòng: 100.000 đồng/tháng/người;
+ Thủ quỹ: 100.000 đồng/tháng/người + tiền thuê taxi theo thực tế thanh toán cho mỗi lần vận chuyển tiền.

Điều 19. Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng

  1. Đối tượng trong quy hoạch nguồn đã được phê duyệt, cán bộ quản lý của nhà trường, các lớp bồi dưỡng được cấp trên điều động cử đi học: Thực hiện theo các văn bản quy định của nhà nước.
  2. Đối tượng giáo viên đi học thạc sĩ, nâng cao trình độ do nhà trường cử đi học được hưởng lương cơ bản.
  3. Đối tượng cán bộ, giáo viên đi học nâng cao trình độ Sở Giáo dục và Đào tạo cử đi học được hưởng nguyên lương, phụ cấp, được thanh toán chế dộ công tác phí, tài liệu theo quy định.
  4. Đối tượng tự nguyện đi học, được sự đồng ý của Hiệu trưởng: cá nhân phải tự túc hoàn toàn kinh phí và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Học tập trung ngắn hạn dưới 3 tháng được nhận lương và các khoản phụ cấp theo lương.
  • Học tập trung từ 3 đến dưới 12 tháng không tham gia công tác ở trường được hưởng lương cơ bản không hưởng phụ cấp ưu đãi và các loại phụ cấp khác.
  • Học tập trung từ 12 tháng trở lên không tham gia công tác ở trường được không thực chi trả lương, phụ cấp ưu đãi, các loại phụ cấp khác.
  1. Hỗ trợ cho đối tượng đi học tại mục 1,2,3 như sau:
  • Nhân viên đi học đại học, giáo viên đi học thạc sĩ được hỗ trợ 500.000đ/người để mua tài liệu (Thanh toán sau khi được cấp bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp).
  • Nghiên cứu sinh được thanh toán tiền mua tài liệu, trang thiết bị phục vụ học tập theo quy định hiện hành.
  • Được cử đi học bồi dưỡng thêm (GDQP, Quản lí, chính trị…) được thanh toán tiền mua tài liệu, trang thiết bị phục vụ học tập theo quy định hiện hành.
  • Nếu nhà trường cử đi học, sau khi học xong cao học, đại học phải công tác lâu dài tại cơ quan cho đi học: Thạc sỹ ít nhất 60 tháng, đại học ít nhất 36 tháng. Nếu chuyển đi trước thời hạn trên thì mỗi tháng chuyển đi trước thời hạn phải hoàn trả số tiền lương trong quá trình đi học được nhận.

Điều 20.Chi trả công tác dạy thêm, học thêm, học nghề

  1. Chi cho công tác giảng dạy trực tiếp: 75%.
  2. Chi cho công tác quản lý của nhà trường: 16%.
  • Chi cho quản lý của Ban giám hiệu: 6,5% (Hiệu trưởng 2%; Phó hiệu trưởng: 4,5%).
  • Chi cho quản lý của Tổ trưởng: 1 % .
  • Chi cho công tác quản lý của giáo viên chủ nhiệm: 5%.
  • Chi cho công tác an ninh, nề nếp: 1%.
  • Chi cho công tác quản lý hành chính (kế toán: 1%; thủ quỹ: 0,4%; văn thư: 0,2%, thư viện: 0,1%; thiết bị: 0,1%, y tế: 0,1%; phục vụ:0,2; bảo vệ: 0,4%).
  1. Chi tiết kiệm phúc lợi xã hội: 5%.
  2. Chi hỗ trợ tăng cường, sửa chữa cơ sở vật chất: 4%

Điều 21.Chi trả các hoạt động chuyên môn, dạy học

Ngoài các hoạt động chuyên môn theo quy định, cán bộ, giáo viên, nhân viên khi thực hiện các nhiêm vụ chuyên môn đặc thù thì được tính chi trả theo hình thức làm thêm giờ, cụ thể:
  • Ra đề thi:
  • Chi trả tiền trực tiếp ra đề, tổ hợp đề thi (nếu có) học sinh giỏi trường, chọn đội tuyển mức tính tương đương hình thức làm thêm giờ: 6 tiết/đề;
  • Ngoài việc thực hiện ra đề nguồn theo quy định chung không chi trả; Chi trả tiền trực tiếp tổ hợp đề thi học kỳ mức tính tương đương hình thức làm thêm giờ: Trắc nghiệm: 4 tiết/đề; Tự luận: 02 tiết/đề; (Nếu thi riêng từng lớp thì không được thanh toán);
  • Ra đề thi thử đại học, tốt nghiệp: Theo thực tế nguồn thu (phải ít nhất bằng  loại đề thi học sinh giỏi cấp trường).
  • Chi tiền coi thi:
  • Coi thi học kỳ, thi học sinh giỏi, các cuộc thi qua mạng, các cuộc thi theo quy định trong nhiệm vụ năm học: không thực hiện chi trả tiền trực tiếp; mỗi buổi coi thi được tính 03 tiết, thực hiện cộng chung vào số tiết làm việc của cán bộ, giáo viên hàng năm.
  • Coi thi thử: theo thực tế nguồn thu, chi trả tiền trực tiếp mức tính tương đương không quá 03 tiết/buổi theo hình thức làm việc ngoài giờ.
  • Coi thi HSG: theo thực tế nguồn thu, chi trả tiền trực tiếp mức tính tương đương không quá 03 tiết/buổi theo hình thức làm việc ngoài giờ

Điều 22.Chi  hỗ trợ hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể

Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn phân bổ ngân sách của cấp trên, nguồn thu, nguồn tiết kiệm chi, dự toán ngân sách hàng năm thực hiện hỗ trợ hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể nhằm tăng hiệu quả và chất hoạt động giáo dục của nhà nhà trường trên nguyên tắc các văn bản quy định hiện hành
  1. Hỗ trợ hoạt động của Chi bộ Đảng Trường THPT Diễn Châu 2:
Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05/04/2004 của Ban Tài chính Quản trị Trung ương - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp; Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với phần chênh lệch giữa tổng số thu từ Đảng phí và thu khác được giữ lại ở Đảng bộ Cơ quan Bộ với các nội dung chi theo quy định để phục vụ hoạt động của Đảng bộ Cơ quan Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
  1. Chi mua báo, tạp chí của đảng;
  2. Chi hỗ trợ cho Chi bộ đại hội Đảng các cấp;
  3. Chi khen thưởng hoạt động công tác đảng;
  4. Chi thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, Thông tin tuyên truyền liên lạc, chi hội nghị, công tác phí, công tác giáo dục bồi dưỡng đảng viên mới, kết nạp Đảng;...
  1. Chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân:
Thực hiện theo Công văn số 8260/BTC-TVQT ngày 04/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  1. Chi hỗ trợ hoạt động vì sự tiến bộ Phụ nữ:
Thực hiện theo quy định của Thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 1/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  1. Chi hỗ trợ hoạt động của Hội Cựu Chiến binh:
Thực hiện theo quy định của Thông tư số 103/2003/TT-BTC ngày 30/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung thu, chi của các tổ chức Hội Cựu Chiến binh trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  1. Hỗ trợ hoạt động của Đoàn Thanh niên, Công đoàn Cơ quan và các đoàn thể khác: Khi có nhiệm vụ phát sinh các bộ phận phối hợp với Kế toán lập dụ trù kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 23.Chi tổ chức các hội thi, hội thao, sự kiện các ngày lễ, quà tết

Hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị giao các tổ chức bộ phận phối hợp với kế toán thực hiện lập dự trù thực hiện trước khi tổ chức triển khai, phải đảm bảo tiết kiệm chi.
  1. Đối với lễ kỷ niệm thành lập trường lập dự trù kế hoạch và kinh phí chi riêng.
  2. Đối với các ngày lễ thường kỳ hàng năm (khai giảng; sơ kết ; tổng kết; kỷ niệm 20/11, và các ngày lễ khác), bao gồm:
  • Chi phông màn, maket theo thực tế nhưng không quá 1 triệu đồng/lượt.
  • Văn phòng phẩm, thuê âm thanh, ánh sáng, thuê trang phục thực hiện theo thực tế.
  • Chi mua hoa (nếu có) theo thực tế nhưng không quá 1 triệu đồng/lượt.
  • Chi quà ngày lễ cho khách tham dự theo thực tế nhưng không quá 200 ngàn đồng/người.
  • Đối với ngày lễ 20/11 hàng năm tùy vào điều kiện tài chính của trường để thực trao quà cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhưng không quá 01 tháng lương cơ bản.
  • Đối với quà tết âm lịch hàng năm tùy vào điều kiện tài chính của trường để thực trao quà cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhưng không quá tổng thu nhập 01 tháng lương của giáo viên.
  1. Chi tổ chức các câu lạc bộ, tổ chức các hội thi, hội thao chuyên môn và phong trào cấp trường:
  • Chi phông màn, maket theo thực tế nhưng không quá 5 trăm ngàn đồng/lượt.
  • Văn phòng phẩm, thuê âm thanh, ánh sáng, thuê trang phục thực hiện theo thực tế.
  • Mua vật tư, nước uống phục vụ thi thực hiện theo thực tế.
  • Chi mua hoa (nếu có) theo thực tế nhưng không quá 200 ngàn đồng/lượt.
  • Chi mua, in ấn tài liệu, quà, tổ chức mời cơm (nếu có) thực hiện theo quy định tổ chức hội nghị.
  • Chi bồi dưỡng cho Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, giám khảo (nếu có): thực hiện theo định mức chi làm thêm ngoài giờ.
  • Giải thưởng cho học sinh: thực hiện theo quy định thi đua khen thưởng.

Điều 24.Chi tổ chức thi THPT Quốc gia, tuyển sinh và các cuộc thi khác do cấp trên yêu cầu

Thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành về thi.
Trong điều kiện ngân sách cho phép, Hiệu trưởng thực hiện chi hỗ trợ các cuộc thi nhưng không quá 50% định mức tổ chức các hội thi theo quy định chi tiêu nội bộ.

Điều 25.Chi các hoạt động trông giữ xe đạp, thu nhập căng tin và các thu nhập khác

Nguồn phí giữ xe đạp thực hiện theo hướng dẫn của Tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về việc Ban hành quy định mức thu phí giữ xe (trong đó có chi giữ xe tại các trường học).
Nguồn thu nhập từ căng tin và các thu nhập khác: sau khi trừ các chi phí liên quan, phần còn lại thực hiện nhập quỹ thu nhập của Trường để thực hiện chi theo các nội dung đuộ ghi trong Quy chế này.

Điều 26.Chi các hoạt động có thu

Đối với các nội dung thực hiện thu bắt buộc (thu học phí và các khoản thu theo quy định): thực hiện theo theo quy định của văn bản hiện hành.
Đối với các nội dung thực hiện thu không bắt buộc: thực hiện hỗ trợ chi trả công thu theo kế hoạch được Hiệu trưởng phê duyệt bằng hình thức quy đổi, tính tiết làm thêm giờ.
Đối với các khoản thu như thu tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, THCN: được trích lại tùy theo quy định của từng năm để bồi dưỡng cho bộ phận tuyển sinh và chi mua biên lai thu, văn phòng phẩm phục vụ công tác thu.

Điều 27.Chi các hoạt động tình nghĩa, từ thiện, văn hóa xã hội hóa

  1. Chi hoạt động xã hội, từ thiện
  • Chi hỗ trợ hoạt động ngày 8/3 và 20/10 hàng năm tính theo thực tế nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên tham dự, nhưng không quá mức chi hội nghị tại Quy chế này.
  • Chi hỗ trợ hoạt động trung thu hàng năm tính theo thực tế số trẻ và các cháu học sinh tham dự, nhưng không quá mức chi khen thưởng học sinh giỏi toàn diện tại Quy chế này.
  • Chi quà ngày truyền thống quân đội nhân dân (22/12), Thể dục – thể thao (27/3), thầy thuốc nhân dân (27/2), ngày an ninh nhân dân (19/8), ngày thương binh liệt sỹ (27/7) gồm quà trị giá tương đương mức quà đối với khách mời ngày lễ hàng năm và hoa.
  • Chi thăm hỏi đối tượng, gia đình chính sách, các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn (nếu có) thực hiện mức chi quà ngày truyền thống.
  • Chi hỗ trợ tổ chức hoạt động nhân đạo, từ thiện trên địa bàn Nghệ An và địa phương Trường đóng (nếu có) thực hiện mức chi quà ngày truyền thống.
    1. Chi hoạt động tình nghĩa
  • Chi việc hiếu:
  • Đối với cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng hoặc vợ, con ốm, thực hiện thăm hỏi bằng tiền hoặc quà trị giá 200 ngàn đồng (nằm viện cấp huyện lâu dài); 300 ngàn đồng (nằm viện cấp tỉnh lâu dài); 500 ngàn đồng (nằm viện cấp trung ương lâu dài); việc thăm hỏi thực hiện mỗi năm không quá 01 lần ở một cấp bệnh viện.
  • Đối với chồng, vợ, con vợ mất, thực hiện thăm viếng gồm 01 bức trướng (thanh toán theo thực tế) và 01 tháng lương cơ bản.
  • Đối với cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng hoặc vợ mất, thực hiện thăm viếng gồm 01 bức trướng (thanh toán theo thực tế) và 300 ngàn đồng/người.
  • Đối với ông bà nội, ngoại (không tính vợ hoặc chồng) mất, thực hiện thăm viếng 01 bức trướng/người.
  • Đối với các tình huống tai nạn rủi ro, tùy thực tế tình hình Hiệu trưởng quyết định mức chi nhưng không quá 01 tháng lương thu nhập của giáo viên.
  • Chi việc hỷ:
  • Chi quà cán bộ giáo viên và nhân viên xây dựng gia đình trị giá không quá 01 tháng lương tối thiểu/người.   
  • Đối với chồng, vợ lên lão (có báo cáo trường), thực hiện thăm chúc mừng gồm 01 bức trướng (thanh toán theo thực tế) và 500 ngàn đồng/người.
  • Đối với cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng hoặc vợ lên lão (có báo cáo trường), thực hiện thăm chúc mừng gồm 01 bức trướng (thanh toán theo thực tế) và 200 ngàn đồng/người.
  • Đối với con đẻ xây dựng gia đình (có báo cáo trường), thực hiện thăm chúc mừng và 300 ngàn đồng/người.
  • Chi quà cho CB, GV, NV nghỉ hưu theo văn bản quy định hiện hành.
  • Chi quà cán bộ thuyên chuyển trị giá không quá tương đương 01 tháng lương tối thiểu.
CHƯƠNG IV: SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải toàn bộ các khoản chi phí hoạt động, nếu còn chênh lệch thu lớn hơn chi và không phải thực hiện chi trả nợ, Hiệu trưởng xử lý theo trình tự như sau:

Điều 28.Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên nhân viên

  • Cuối năm, căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp và khả năng tiết kiệm chi của nhà trường để xác định số tiền thu nhập tăng thêm (nếu có). Căn cứ vào kết quả tài chính của năm, đơn vị sử dụng 60% số kinh phí chênh lệnh thu lớn hơn chi để đơn vị xác định chi trả thu nhập tăng thêm. Tổng mức chi thu nhập tăng thêm của đơn vị không vượt quá 100% lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định.
  • Căn cứ vào kết quả xếp loại trên cơ sở xét thi đua từng năm học đã được  phê duyệt của các cấp và chức vụ công việc cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên và lao động hợp đồng để tính thu nhập tăng thêm, cụ thể như sau:
  •  Hiệu trưởng - hệ số  thu nhập tăng thêm là 200%.
  •  Phó Hiệu trưởng - hệ số tăng thêm là 150%.
  • Bí thư Đoàn trường; Chủ tịch Công đoàn; tổ trưởng - hệ số tăng thêm là 120%.
  • Giáo viên, nhân viên - hệ số tăng thêm là: 100%
Thu nhập tăng thêm của cá nhân được tính như sau :
Thu nhập tăng thêm của cá nhân (1 năm) = Hệ số tăng thêm của cá nhân X Mức thu nhâp tăng thêm bình quân của đơn vị trong năm
Trong đó:
Mức thu nhập tăng thêm bình quân của trường trong năm = Tổng thu nhập tăng thêm của đơn vị / Tổng hệ số thu nhập tăng thêm của đơn vị

Điều 29.Trích lập các quỹ hoạt động sự nghiệp, thi đua khen thưởng, phúc lợi

Trong năm tài chính, đơn vị tạm trích các quỹ:
  • Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trích 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi dùng để: Chi hỗ trợ một phần kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (theo nhu cầu đào tạo của nhà trường). Đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Công nghệ, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực cho cán bộ.
    • Trích quỹ khen thưởng mức trích 15% số chênh lệch thu lớn hơn chi.
    • Quỹ phúc lợi mức trích 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi.

Điều 30.Sử dụng quỹ tăng thu nhập

1. Đối tượng được hưởng: toàn thể CB-VC trong biên chế và lao động hợp đồng được cấp trên cho phép theo quy định của pháp luật.
2. Cách tính chi trả khoản tăng thu nhập
Hàng quý căn cứ vào số kinh phí tiết kiệm được, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCC trong phạm vi dự toán được giao và tối đa không vượt quá 60% quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ một quý của cơ quan. Tháng 1 năm sau, sau khi xác định chính xác số kinh phí tiết kiệm được sẽ xem xét điều chỉnh lại chi trả tăng thu nhập them cho CBCC đảm bảo không vượt quá số kinh phí thực tế tiết kiệm được. thực hiện chi tra theo Điều 28 của Quy chế này
3. CBVC nghỉ làm việc không hưởng lương thì không hưởng thu nhập tăng thêm.

Điều 31.Sử dụng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi

1. Quỹ khen thưởng
Quỹ khen thưởng cơ quan được sử dụng vào việc động viên khen thưởng những cá nhân tích cực công tác, chấp hành nghiêm chỉnh các nội qui, qui định của cơ quan. Quỹ khen thưởng cá nhân được chi trả theo từng nội dung hoặc theo năm cho CBCC theo xếp loại thi đua. Hệ số thưởng theo kết quả xếp loại thi đua của từng cá nhân như sau:
  • Chiến sĩ thi đua Quốc gia: cộng thêm 0,5
  • Chiến sĩ thi đua tỉnh, bộ: cộng thêm 0,4
  • Chiến sĩ thi đua cơ sở: cộng  thêm  0,3
  • Lao động tiên tiến: cộng thêm 0,2
  • Hoàn thành nhiệm vụ: cộng thêm 0,1
  • Không hoàn thành nhiệm vụ: cộng thêm: không
  • Có học sinh giỏi tỉnh đạt giải nhất cộng thêm 0,5
  • Có học sinh giỏi tỉnh đạt giải nhì cộng thêm 0,4
  • Có học sinh giỏi tỉnh đạt giải ba cộng thêm 0,3
  • Có học sinh giỏi tỉnh đạt khuyến khích cộng thêm 0,2
  • Có sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm khoa học cấp quốc gia cộng thêm 0,3
  • Có sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm khoa học cấp tỉnh cộng thêm 0,2
  • Có sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm khoa học cấp ngành cộng thêm 0,1
  • Có Bằng khen cấp nhà nước cộng thêm 0,5
  • Có Bằng khen cấp bộ cộng thêm 0,4
  • Có Bằng khen cấp tỉnh cộng thêm 0,3
  • Có giấy khen cấp huyện cộng thêm 0,2
2. Quỹ phúc lợi
  • Quỹ phúc lợi được sử dụng vào các nội dung và định mức theo quy định tại Điều 23 và 27 của Quy chế này.
  • Chi hỗ trợ cho các hoạt động phong trào đoàn thể, tham quan du lịch học tập kinh nghiệm theo hình thức thanh toán công tác phí, mức chi theo dự toán được duyệt.
-  Chi hỗ trợ cho CBQL, GV, NV đi khám sức khỏe do cơ quan đứng ra tổ chức: Mức chi theo dự toán được duyệt.
Điều 32.Quỹ phát triển sự nghiệp
Quy định nội dung và mức chi cụ thể thực hiện theo dự toán được phê duyệt.
CHƯƠNG V: QUY ĐỊNH VỀ DỰ TOÁN, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU CHI VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 33.Quy định về dự toán

- Tất cả các nguồn tài chính (tiền và tài sản) đều thuộc quyền quản lý, sử dụng của trường, phải ghi trên sổ sách tài vụ của trường.
- Mọi khoản chi phải được lập dự toán thu chi hàng năm. Xây dựng kế hoạch tài chính dự trù vào tháng 6 năm trước trên cơ sở các dự trù và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 34.Quy định về thực hiện nhiệm vụ thu - chi

- Đối với các khoản thu - chi phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, định mức chung của Nhà nước không ban hành các mức cao hơn.
- Tất cả các hoạt động sự nghiệp có thu đều được thực hiện theo dự toán thu - chi được Hiệu trưởng duyệt.
- Tất cả các hợp động kinh tế với bên ngoài đều do Hiệu trưởng và người ủy quyền Hiệu trưởng ký.
- Chứng từ thu - chi phải có đầy đủ chữ ký duyệt của Hiệu trưởng chuẩn chi và chữ ký trình duyệt của kế toán.
- Chứng từ lưu trữ theo quy định hiện hành, công khai tài chính dự toán hàng năm theo quy định của Bộ Tài Chính.
- Cuối năm khóa sổ, thu hồi công nợ, đối chiếu số dư với Kho bạc.

Điều 35.Thực hiện hồ sơ thu chi

Các tập thể, cá nhân khi thực hiện thanh toán tại Trường phải thực hiện nộp đầy đủ về hồ sơ thu chi cho kế toán Trường. Chậm nhất 7 ngày kể từ khi kết thúc nhiệm vụ, công việc nếu không có đủ hồ sơ thanh toán Trường không thực hiện thanh toán các khoản, các tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán phải chịu trách nhiệm bồi thường các tổn thất do mình tự gây ra. Chậm nhất 03 ngày Kế toán phải trả lời về những sai sót của hồ sơ. Nếu hồ sơ không có sai sót chậm nhất 7 ngày Kế toán phải trả lời về thời hạn được thanh toán cho người thanh toán.
  1. Hồ sơ thu
  • Văn bản quy định mức thu;
  • Chứng từ thu, phụ lục kèm theo (do Kế toán hướng dẫn thực hiện);
  • Hồ sơ quyết toán thu.
    1. Hồ sơ chi gồm
  • Văn bản quy định chi (nếu có);
  • Chứng từ chi, phụ lục kèm theo (do Kế toán hướng dẫn thực hiện);
  • Hồ sơ quyết toán chi.

Điều 36.Thực hiện công khai và báo cáo tài chính

- Thực hiện công khai theo quy định của Nhà nước.
- Ban Thanh tra nhân dân và Tổ chức công đoàn của đơn vị có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý tài chính nhà trường.

Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37.Hiệu lực thi hành

Quy chế này được áp dụng thực hiện kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.

Điều 38.[1]Tổ chức thực hiện

  1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường THPT Diễn Châu 2, Nghệ An và các tổ chức, cá nhân đến học, làm việc tại Trường nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện đúng những quy định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, nếu phát sinh các nội dung chi không có trong Quy chế này, Hiệu trưởng xem xét quyết định thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
  2. Trong quá trình thực hiện, các nội dung định của quy chế không còn phù hợp thì vẫn thực hiện thu, chi theo quy định của Quy chế này đồng thời Hiệu trưởng có trách nhiệm xây dựng văn bản sửa đổi trình Hội nghị cơ quan đầu năm học xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
 
  HIỆU TRƯỞNG
 
 
Phan Trọng Đông
 
 
 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Bình luận bằng Facebook

  Ý kiến bạn đọc

hung1 (1)
hung1
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây